Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.
Years of dedicated practice led her to become the lead singer of the band. Her success was also the result of her perseverance.
Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given pair of sentences in the question.
Years of dedicated practice led her to become the lead singer of the band. Her success was also the result of her perseverance.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Cấu trúc câu – Dịch nghĩa câu
Lời giải
Cấu trúc:
- be attributed to sth = be caused by sth (được tạo ra, nhờ vào cái gì)
- stem from: xuất phát từ
Nhiều năm luyện tập tận tụy đã đưa cô trở thành ca sĩ chính của ban nhạc. Thành công của cô cũng là kết quả của sự kiên trì.
A. Sự luyện tập kiên trì và quyết tâm của cô trong nhiều năm là kết quả của việc cô vươn lên vị trí ca sĩ chính trong ban nhạc. (sát nghĩa câu gốc nhất)
B. Nhiều năm luyện tập và kiên trì của cô có thể là do thành công của cô khi trở thành ca sĩ chính của ban nhạc. (sai mối quan hệ cause – effect)
C. Nhờ sự kiên trì, bắt nguồn từ nhiều năm luyện tập tận tụy, cô đã trở thành ca sĩ chính của ban nhạc. (sai thông tin về sự luyện tập chăm chỉ không phải cho sự kiên trì)
D. Sự kiên trì và nhiều năm luyện tập đã giúp cô trở thành ca sĩ chính của ban nhạc, dẫn đến thành công của cô. (dùng từ “success” chưa sát nghĩa với câu gốc)
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
Lời giải
Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:
\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Lời giải
Diện tích tiếp xúc của từng cặp chất lỏng trong bài toàn là như nhau
Vậy nhiệt lượng truyền qua giữa chúng tỉ lệ với hiệu nhiệt độ với cùng một hệ số tỉ lệ là k
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 2 là Q12 = k(t1− t2)
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q13 = k(t1 −t3)
Ngăn 2 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q23 = k(t2 − t3)
Phương trình cân bằng nhiệt:
Ngăn 1 có \({Q_{12}} + {Q_{13}} = 2mc\Delta {t_1} \Rightarrow k\left( {2{t_2} - {t_2} - {t_3}} \right) = 2mc\Delta {t_1}\)
Ngăn 2 có \({Q_{12}} - {Q_{13}} = mc\Delta {t_2} \Rightarrow k\left( {{t_1} - 2{t_2} + {t_3}} \right) = mc\Delta {t_2}\)
Ngăn 3 có \({Q_{13}} + {Q_{23}} = mc\Delta {t_3} \Rightarrow k\left( {{t_1} + {t_2} - 2{t_3}} \right) = mc\Delta {t_3}\)
\( \Rightarrow \frac{{2{t_1} - {t_2} - {t_3}}}{{2\Delta {t_1}}} = \frac{{{t_1} - 2{t_2} + {t_3}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{{t_1} + {t_2} - 2{t_3}}}{{\Delta {t_3}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{2.65 - 35 - 20}}{{2.1}} = \frac{{65 - 2.35 + 20}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{65 + 35 - 2.20}}{{\Delta {t_3}}}\)
\[ \Rightarrow \Delta {t_2} = 0,{4^0}C\] và \[\Delta {t_3} = 1,{6^0}C\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

