Choose A, B, C or D to answer each question.
At the airport, your luggage is scanned by a machine. What is the most likely explanation for how the machine examines your belongings?
Choose A, B, C or D to answer each question.
At the airport, your luggage is scanned by a machine. What is the most likely explanation for how the machine examines your belongings?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Đọc hiểu thông tin và suy luận
Lời giải
Tại sân bay, hành lý của bạn sẽ được quét bằng máy. Giải thích hợp lý nhất cho cách máy kiểm tra đồ đạc của bạn là gì?
A. Máy sử dụng tia X để tạo hình ảnh về nội dung hành lý của bạn bằng cách phát hiện cách các vật liệu khác nhau hấp thụ tia.
B. Máy phát ra tia cực tím phản ứng với các vật phẩm cụ thể trong hành lý của bạn để xác định sự hiện diện của chúng.
C. Sóng hồng ngoại được truyền qua hành lý của bạn để đo nhiệt độ của các vật phẩm bên trong.
D. Máy sử dụng sóng âm để tạo bản đồ về nội dung hành lý của bạn, tương tự như siêu âm.
Máy quét sân bay sử dụng tia X vì chúng có thể xuyên qua các vật liệu trong hành lý của bạn và tạo ra hình ảnh dựa trên cách các tia được hấp thụ. Các vật liệu khác nhau hấp thụ tia X ở các mức độ khác nhau, cho phép người vận hành phân biệt giữa các vật thể như kim loại, vật liệu hữu cơ và chất lỏng. Các dạng bức xạ khác, chẳng hạn như tia cực tím hoặc tia hồng ngoại, không được sử dụng cho mục đích này.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Áp suất phân tử chất khí: \(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
Lời giải
Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là:
\(p = \frac{1}{3}.\frac{m}{V}\overline {{v^2}} = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} \)
\[ \to p = \frac{1}{3}{.6.10^{ - 2}}{.500^2} = {5.10^3}\,(Pa)\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Sử dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = mcΔt
Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu
Lời giải
Diện tích tiếp xúc của từng cặp chất lỏng trong bài toàn là như nhau
Vậy nhiệt lượng truyền qua giữa chúng tỉ lệ với hiệu nhiệt độ với cùng một hệ số tỉ lệ là k
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 2 là Q12 = k(t1− t2)
Ngăn 1 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q13 = k(t1 −t3)
Ngăn 2 tỏa nhiệt sang ngăn 3 là Q23 = k(t2 − t3)
Phương trình cân bằng nhiệt:
Ngăn 1 có \({Q_{12}} + {Q_{13}} = 2mc\Delta {t_1} \Rightarrow k\left( {2{t_2} - {t_2} - {t_3}} \right) = 2mc\Delta {t_1}\)
Ngăn 2 có \({Q_{12}} - {Q_{13}} = mc\Delta {t_2} \Rightarrow k\left( {{t_1} - 2{t_2} + {t_3}} \right) = mc\Delta {t_2}\)
Ngăn 3 có \({Q_{13}} + {Q_{23}} = mc\Delta {t_3} \Rightarrow k\left( {{t_1} + {t_2} - 2{t_3}} \right) = mc\Delta {t_3}\)
\( \Rightarrow \frac{{2{t_1} - {t_2} - {t_3}}}{{2\Delta {t_1}}} = \frac{{{t_1} - 2{t_2} + {t_3}}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{{t_1} + {t_2} - 2{t_3}}}{{\Delta {t_3}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{2.65 - 35 - 20}}{{2.1}} = \frac{{65 - 2.35 + 20}}{{\Delta {t_2}}} = \frac{{65 + 35 - 2.20}}{{\Delta {t_3}}}\)
\[ \Rightarrow \Delta {t_2} = 0,{4^0}C\] và \[\Delta {t_3} = 1,{6^0}C\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

