Một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Hình dưới mô tả NST bình thường và NST sau đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

Một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Hình dưới mô tả NST bình thường và NST sau đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a) Thể đột biến này phát sinh do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai cromatit thuộc hai cặp NST không tương đồng.
b) Thể đột biến có thể có khả năng sinh sản kém hơn so với dạng bình thường.
c) Thể đột biến có thể sẽ làm giảm sự biểu hiện của gene O.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Thể đột biến này phát sinh do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai cromatit thuộc hai cặp NST không tương đồng. |
|
S |
|
b) Thể đột biến có thể có khả năng sinh sản kém hơn so với dạng bình thường. |
Đ |
|
|
c) Thể đột biến có thể sẽ làm giảm sự biểu hiện của gene O. |
|
S |
|
d) Thể đột biến này giảm phân bình thường sẽ cho giao tử mang NST đột biến chiếm tỉ lệ 50%. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
a sai vì đây là đột biến đảo đoạn (đoạn đảo chứa các gene QMNP).
b đúng vì đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.
c sai vì đoạn đảo không liên quan đến gene nên không làm thay đổi mức độ biểu hiện của gene.
d đúng vì thể đột biến này có 1 cặp NST bị đột biến ở 1 chiếc nên tỉ lệ giao tử đột biến là 50%.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
|
Đáp án |
5 |
0 |
|
|
- Trong quá trình giảm phân bình thường, các cặp NST phân li đồng đều về các giao tử.
- Ở cặp số 2 có 1 NST bị đột biến thì khi phân li sẽ cho ra ½ giao tử bình thường.
- Các cặp NST khác đều không bị đột biến nên đều cho ra giao tử bình thường.
- Vậy giao tử không bị đột biến về tất cả các cặp NST có tỷ lệ là ½
à Tỉ lệ giao tử mang đột biến: 1 – 1/2 =1/2 = 50%.
Câu 2
a) (1) là đột biến mất đoạn NST. Dạng đột biến này dù là mất đoạn nhỏ hay lớn cũng đều gây chết hoặc giảm sức sống.
b) (3) là đột biến đảo đoạn không chứa tâm động. Dạng đột biến này gây ra sự sắp xếp lại của các gene góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, nòi trong cùng một loài.
c) Trong những đột biến trên, dạng (2) và (4) được sử dụng để xác định vị trí của gene trên NST.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) (1) là đột biến mất đoạn NST. Dạng đột biến này dù là mất đoạn nhỏ hay lớn cũng đều gây chết hoặc giảm sức sống. |
|
S |
|
b) (3) là đột biến đảo đoạn không chứa tâm động. Dạng đột biến này gây ra sự sắp xếp lại của các gene góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, nòi trong cùng một loài. |
Đ |
|
|
c) Trong những đột biến trên, dạng (2) và (4) được sử dụng để xác định vị trí của gene trên NST. |
|
S |
|
d) (5) là đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. Trong đột biến chuyển đoạn này, một số gene của nhóm gene liên kết này được chuyển sang nhóm gene liên kết khác. |
|
S |
Hướng dẫn giải
a) sai :
Dựa vào hình (1) ta thấy NST mất đoạn D --> (1) là đột biến mất đoạn NST. Hậu quả mất đoạn nhỏ ít ảnh hưởng đến sức sống, mất đoạn lớn NST gây chết ở thể đột biến.
b) đúng :
Dựa vào hình (3) ta thấy NST đảo đoạn BCD không chứa tâm động --> (3) là đột biến đảo đoạn. Ý ngĩa đột biến này gây ra sự sắp xếp lại của các gene góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ, nòi trong cùng một loài.
c) sai :
Dựa vào hình ta thấy (2) lặp đoạn, (4) đảo đoạn chứa tâm động, hai dạng đột biến này không thể xác định được vị trí gene trên NST
d) sai :
Dựa vào hình ta thấy (5) chuyển đoạn trên 1 NST, dạng này không gây ra hiện tượng nhóm gene liên kết này được chuyển sang nhóm gene liên kết khác.
Câu 3
a) Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST.
b) Đột biến NST có 4 dạng là mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
c) Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
b) Tỉ lệ giao tử bình thường được sinh ra từ tế bào trên là \[\frac{{\rm{1}}}{{\rm{4}}}\] .
d) Có thể làm xuất hiện giao tử chứa số nucleotit A = T = 800; G = X = 1600 về cả hai gene A và P.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Thể đột biến (tb2) là đột biến mất đoạn đoạn NST.
b) Thể đột biến (tb3) là đột biến đảo đoạn NST.
c) Thể đột biến (tb4) là đột biến tam bội.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gene nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.
b) Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA.
c) Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Thể đột biến này có số lượng gene ít hơn cơ thể bình thường.
b) Dạng đột biến này có thể gây chết với thể đột biến.
c) Hình thái của 1 cặp NST bị thay đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




