Câu hỏi:

22/12/2025 58 Lưu

Tìm tập nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\) là

A. \(\left( { - 2\,;\,\frac{1}{2}} \right)\).                                                    

B. \(\left( { - \infty  & \,;\, - \frac{1}{2}} \right) \cup \left( {2\,;\, + \infty } \right)\).

C. \(\left( { - \frac{1}{2}\,;\,2} \right)\).                                                     
D. \(\left( { - \infty \,;\, - 2} \right) \cup \left( {\frac{1}{2}\,;\, + \infty } \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Đặt \(f\left( x \right) =  - 2{x^2} - 3x + 2\). \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Bảng xét dấu của \(f\left( x \right) =  - 2{x^2} - 3x + 2\) là

Tìm tập nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} - 3x + 2 > 0\) là (ảnh 1)

Từ bảng xét dấu suy ra tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( { - 2\,;\,\frac{1}{2}} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng: \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(M\left( {1;0} \right)\) và \(N\left( { - 1;0} \right)\) nên ta được

\(\left\{ \begin{array}{l}a + b + 2 = 0\\a - b + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 0\end{array} \right. \Rightarrow a + 2024b =  - 2\).

b) Sai: \(\left( P \right)\) có trục đối xứng là \(x = 1 \Rightarrow  - \frac{b}{{2a}} = 1 \Rightarrow 2a + b = 0\;\left( 1 \right)\)

Mặt khác \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(E\left( { - 1;5} \right)\) nên \(a - b + 2 = 5 \Leftrightarrow a - b = 3\;\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\;\left( 2 \right)\) suy ra \(a = 1,\;b =  - 2\). Do đó \(2a + b = 0\).

c) Sai: \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(F\left( { - 1;6} \right)\) nên \(a - b + 2 = 6 \Leftrightarrow a - b = 4 \Leftrightarrow a = b + 4\;\left( 3 \right)\)

Lại có \(\left( P \right)\) có tung độ đỉnh bằng \( - \frac{1}{4}\) nên

\( - \frac{\Delta }{{4a}} =  - \frac{1}{4} \Rightarrow \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = \frac{1}{4} \Rightarrow {b^2} - 8a = a \Rightarrow {b^2} - 9a = 0\;\left( 4 \right)\)

Thay \(\left( 3 \right)\) vào \(\left( 4 \right)\) được \({b^2} - 9\left( {b + 4} \right) = 0 \Leftrightarrow {b^2} - 9b - 36 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b =  - 3 \Rightarrow a = 1\\b = 12 \Rightarrow a = 16\end{array} \right.\)

Suy ra \(ab =  - 3\) hoặc \(ab = 192\).

d) Đúng: Vì \(\left( P \right)\) có đỉnh là điểm \(S\left( { - 1; - \frac{3}{2}} \right)\) nên hoành độ đỉnh \(x =  - 1 =  - \frac{b}{{2a}} \Rightarrow 2a - b = 0\;\left( 5 \right)\)

Lại có \(\left( P \right)\) đi qua \(S\left( { - 1; - \frac{3}{2}} \right)\) nên \(a - b + 2 =  - \frac{3}{2} \Leftrightarrow a - b =  - \frac{7}{2}\;\left( 6 \right)\)

Từ \(\left( 5 \right),\;\left( 6 \right)\) ta được \(a = \frac{7}{2},\;b = 7 \Rightarrow 2a + b = 14\).

Câu 5

A. \[1\].                            
B. \[ - 1\].                      
C. \[81\].                       
D. \( - 81\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[S = \left\{ 3 \right\}\].                                    

B. \[S = \left\{ 2 \right\}\].        
C. \[S = \left\{ { - 3;1} \right\}\].                 
D. \[S = \left\{ 1 \right\}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP