Câu hỏi:

26/12/2025 105 Lưu

(4,0 điểm)

1) Một bồn đựng nước có dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước cho trên hình vẽ..

Media VietJack

       Một vòi bơm với công suất 120 lít/phút để bơm một lượng nước vào bồn (bồn không chứa nước) lên

       độ cao cách nắp bồn là 1,5 m thì phải mất khoảng bao nhiêu phút? (làm tròn đến phần nguyên)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thể tích nước bơm vào bồn là : \(V = 3,1.11,5.\left( {2,3 - 1,5} \right) = 28,52{m^3} = 28520\,l\)

Thời gian cần để bơm nước đến độ cao cách nắp 1,5m là : \(\frac{{28520}}{{120}} \approx 238\)phút

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho \(\Delta ABC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). Các đường cao \(AD\), \(BE\), \(CF\) cắt nhau tại \(H\). Tia \(EF\) cắt tia \(CB\) tại \(K\).

a)     Chứng minh tứ giác \(BFEC\) nội tiếp và \(KF.KE = KB.KC\).

b)     Đường thẳng \(KA\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(M\). Chứng minh tứ giác \(AEFM\) nội tiếp.

c)     Gọi \(N\) là trung điểm \(BC\). Chứng minh \(M\), \(H\), \(N\) thẳng hàng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Media VietJack
a) Chứng minh tứ giác \(BFEC\) nội tiếp và \(KF.KE = KB.KC\).

Xét tứ giác \[BFEC\], có:

\[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {BFC} = 90^\circ \,\left( {CF \bot AB} \right)\\\widehat {BEC} = 90^\circ \,\left( {BE \bot AC} \right)\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow F,E\] cùng nhìn cạnh \[BC\] dưới một góc \[{90^o}\]

\[ \Rightarrow \]Tứ giác \[BFEC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\].

\[ \Rightarrow \widehat {KBF} = \widehat {KEC}\] (cùng bù \[\widehat {FBE}\]).

 

\( \Rightarrow \frac{{KB}}{{KE}} = \frac{{KF}}{{KC}}\) (hai cạnh tương ứng tỉ lệ)

\[ \Rightarrow KB.KC = KE.KF\] \(\left( 1 \right)\)

b)   Đường thẳng \(KA\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(M\). Chứng minh tứ giác \(AEFM\) nội tiếp.

Ta có  \(AMBC\) nội tiếp \(\left( O \right)\)

\[ \Rightarrow \widehat {KMB} = \widehat {KCA}\]  (cùng bù \(\widehat {BMA}\))

 

\[ \Rightarrow \]\(\frac{{KB}}{{KA}} = \frac{{KM}}{{KC}}\)  (hai cạnh tương ứng tỉ lệ)

\[ \Rightarrow KB.KC = KM.KA\] \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) \[ \Rightarrow KM.KA = KE.KF\]

\[ \Rightarrow \frac{{KM}}{{KE}} = \frac{{KF}}{{KA}}\]

 

\[ \Rightarrow \widehat {KMF} = \widehat {KEA}\] (hai góc tương ứng bằng nhau)

\[ \Rightarrow AMFE\] nội tiếp.

c)   Gọi \(N\) là trung điểm \(BC\). Chứng minh \(M\), \(H\), \(N\) thẳng hàng.

Xét tứ giác AMFE, ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {HFA} = {90^o}\,\,\left( {HF \bot AB} \right)\\\widehat {HEA} = {90^o}\,\,\left( {HE \bot AC} \right)\end{array} \right.\].

Suy ra: \[AFHE\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AH\]

Mà \[AMFE\] nội tiếp

\[ \Rightarrow A,M,F,H,E\,\, \in \] đường tròn đường kính \[AH\]

\[ \Rightarrow \widehat {HMA} = \widehat {HFA} = 90^\circ \]\[ \Rightarrow HM \bot AM\] \(\left( 3 \right)\)

Gọi \[I\] là điểm đối xứng của \[A\] qua \[O \Rightarrow AI\] là đường kính của \[\left( O \right)\]

\[ \Rightarrow AM \bot MI\] \(\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) \[ \Rightarrow \,\,M,H,I\] thẳng hàng \(\left( 5 \right)\)

Mà \[AI\] là đường kính của \[\left( O \right)\]

\[ \Rightarrow IC \bot AC,\,IB \bot BA\]

\[ \Rightarrow IC\parallel BH,\,\,IB\parallel CH\]

\[ \Rightarrow BHCI\] là hình bình hành

\[ \Rightarrow HI \cap BC = N\] là trung điểm mỗi đường

\[ \Rightarrow H,N,I\] thẳng hàng \(\left( 6 \right)\)

Từ \(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) \[ \Rightarrow M,H,N\] thẳng hàng (đpcm).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tổng số học sinh dự thi của hai trường X và Y là: \(420:84\%  = 500\)

              Gọi \(x\), \(y\) lần lượt là số học sinh hai trường X và Y (\(x\); \(y\) nguyên dương, \(x\); \(y < 420\))

              Vì số học sinh dự thi của 2 trường là 500 học sinh nên ta có phương trình \(x + y = 500\)                                                        \(\left( 1 \right)\)

              Tỉ lệ đạu lớp 10 của riêng trường X là 80%, trường Y là 90% nên ta có phương trình:  \(0,8x + 0,9y = 420\)\(\left( 2 \right)\)

              Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\\0,8x + 0,9y = 420\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 300\\y = 200\end{array} \right.\) (thỏa mãn)

              Vậy trường X có \(300\) học sinh tham gia dự thi và trường Y là\(200\) học sinh dự thi.

Lời giải

Gọi khoảng cách từ \(E\) đến \(AB,AD\) lần lượt là \(EH,EK.\)

Media VietJack

  Đặt \(KN = x\left( m \right)\), đk: \(x > 0\)

  Hai tam giác vuông \(KEN,HME\) đồng dạng nên \[\frac{{KE}}{{KN}} = \frac{{HM}}{{HE}} \Rightarrow \frac{{12}}{x} = \frac{{HM}}{5} \Rightarrow HM = \frac{{60}}{x}\left( m \right)\]

            Diện tích tam giác \(AMN\) là:

                        \({S_{AMN}} = \frac{1}{2}.AM.AN = \frac{1}{2}.\left( {12 + \frac{{60}}{x}} \right).\left( {5 + x} \right) = \left( {6 + \frac{{30}}{x}} \right).\left( {5 + x} \right)\)

                         \[30 + 6x + \frac{{150}}{x} + 30 = 60 + 6x + \frac{{150}}{x} \ge 60 + 2\sqrt {6x.\frac{{150}}{x}} = \]120

Dấu “=” xảy ra khi

\[6x = \frac{{150}}{x}\]

\[{x^2} = 25\]

\[x = 5\].

Vậy diện tích nhỏ nhất của phần góc ao \(AMN\) mà anh Thịnh có thể quây được là \(120{m^2}\)..