Câu hỏi:

29/12/2025 38 Lưu

(4,0 điểm)      

Tính lượng vải cần mua để tạo ra nón của chú hề với các số liệu trong hình bên. Biết rằng tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi may nón là 15%. Cho biết \[\pi \approx 3,14\].

 Media VietJack

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Diện tích vải cần có để làm nên cái mũ gồm diện tích xung quanh của hình nón và diện tích của vành nón.

Bán kính đường tròn đáy của hình nón: \(r = \frac{{35 - 2.10}}{2} = 7,5\) (cm)

Diện tích xung quanh hình nón: \({S_{xq}} = \pi rl = \pi .7,5.30 = 225\pi \)(cm2)

Diện tích vành nón (hình vành khăn): \(\pi .{\left( {\frac{{35}}{2}} \right)^2} - \pi .{\left( {7,5} \right)^2} = 250\pi \) (cm2)

Diện tích vải cần để may: \(225\pi  + 250\pi  = 475\pi \)(cm2).

Vì tỉ lệ vải khâu (may) hao (tốn) khi may nón là \[15\% \]nên diện tích vải thực tế cần dùng là:

\(475\pi  + 15\% .475\pi  = 546,25\pi  \approx 546,25.3,14 = 1715,225\) (cm2).                 

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho nửa \((O)\)đường kính \(AB = 2R\),\(C\) là điểm bất kì nằm trên nửa đường tròn  sao cho\(C\)  khác \(A\)  và \(AC < CB\). Điểm \(D\) thuộc cung nhỏ \(BC\)  sao cho: \(\widehat {COD} = {90^0}\). Gọi \(E\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\),  \(F\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), I là trung điểm của \[{\rm{EF}}\].

a) Chứng minh: \(CEDF\) là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh: \(FC.FA = FD.FB\) .

c) Chứng minh \(IC\) là tiếp tuyến của \((O)\).

d) Hỏi khi \(C\) thay đổi thỏa mãn điều kiện bài toán, \(E\) thuộc đường tròn cố định nào?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Media VietJack

a) Giả sử \(I\) là trung điểm của \(EF\).

Xét \(\left( O \right)\) có:

\(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(BC \bot AF\)

Nên \(\Delta BCF\) hay \(\Delta ECF\)vuông tại \(C\), có \(CI\) là đường trung tuyến nên \(CI = IE = IF = \frac{{EF}}{2}\).

 \(\widehat {ADB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \[AD \bot BF\].

Nên \(\Delta ADF\)hay \(\Delta EDF\)vuông tại C, có DI là đường trung tuyến nên \(DI = IE = IF = \frac{{EF}}{2}\).

Khi đó \(CI = DI = IE = IF\) suy ra tứ giác \(FCED\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\) đường kính \(EF\).

b) Tam giác vuông \(FDA\) đồng dạng với tam giác vuông \(FCB\) (g.g).

Suy ra \(\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{{FD}}{{FC}}\) (2 cặp cạnh tương ứng)

Nên \(FC.FA = FD.FB\) (đpcm)

c) Vì \(I\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(FCED\) nên \[CI = IF\].

Khi đó \(\Delta ICF\)cân tại \(I\)\( \Rightarrow \widehat {{F_1}} = \widehat {FCI}\) (1)

Xét \(\Delta OAC\) cân tại \[O\] nên \(\widehat {CAO} = \widehat {OCA}\) (2)

Xét \(\Delta ABF\) có \[BC,AD\] là hai đường cao cắt nhau tại \[E\] nên \[E\] là trực tâm của \(\Delta ABF\).

Suy ra \[EF \bot AB\]\[ \Rightarrow \widehat {{F_1}} + \widehat {CAO} = {90^0}\]  (3)

Từ (1); (2); (3) nên \(\widehat {ICF} + \widehat {OCA} = {90^0}\).

Do đó \(\widehat {OCI} = {90^o}\) hay \(OC \bot CI\).

Vậy \(CI\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

d) Ta có: \(\left. \begin{array}{l}\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} + \widehat {{O_3}} = 180^\circ \\\widehat {{O_2}} = 90^\circ \end{array} \right\}\) nên \(\widehat {\,{O_1}} + \widehat {{O_3}} = 90^\circ \).

Xét \(\left( O \right)\) ta có: 

\[\left. \begin{array}{l}\widehat {DAB} = \frac{1}{2}\widehat {{O_1}}\\\widehat {ABC} = \frac{1}{2}\widehat {{O_3}}\end{array} \right\}\,\] nên \[\widehat {DAB} + \widehat {ABC} = \frac{1}{2} \cdot 90^\circ  = 45^\circ \].

Xét \(\Delta AEB\) ta có \[\widehat {DAB} + \widehat {ABC} = 45^\circ \] nên \(\widehat {AEB} = 135^\circ \).

Qua A kẻ \(Ax \bot AE\) . Qua B kẻ \(By \bot BE\) ; Gọi By cắt Ax tại K.

Xét tứ giác \[EAKB\] ta có:

\(\left. \begin{array}{l}\widehat {KAE} = 90^\circ \left( {Ax \bot AE} \right)\\\widehat {KBE} = 90^\circ \left( {By \bot {\rm B}{\rm E}} \right)\end{array} \right\}\,\,n\^e n\,\,\widehat {KAE} + \widehat {KBE} = 180^\circ \).

Mà hai góc nằm tại hai đỉnh đối nhau nên tứ giác \[EAKB\] nội tiếp.

\(\widehat {AKB} + \widehat {AEB} = 180^\circ \) nên \(\,\widehat {AKB} = 45^\circ \).

Gọi H là trung điểm của EK  nên \(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác \[EAKB\].

Xét \(\left( H \right)\): \(\widehat {AKB} = \frac{1}{2}\widehat {AHB} \Rightarrow \widehat {AHB} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) có \(HA = HB\)(bán kính đường tròn tâm \(H\)) nên \[\Delta AHB\]vuông cân tại \(H\).

Mà \(AB\) không đổi nên \(H\) cố định.

Áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta AHB\] ta có: \(H{A^2} + H{B^2} = A{B^2}\)

                                                                                                 \(\begin{array}{l}\,2H{A^2} = 4{R^2}\\\,\,\,H{A^2} = 2{R^2}\\\,\,\,\,\,HA = \sqrt 2 R\end{array}\)

Vậy khi \(C\) thay đổi thì \(E\) chạy trên đường tròn (H; \(\sqrt 2 R\)) cố định.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi x, y là số tiền phải trả cho mỗi loại hàng khi chưa tính thuế VAT (triệu đồng, x; y > 0)

* Khi tính thuế 10% và 8% lần lượt đối với mặt hàng thứ nhất và mặt hàng thứ hai thì số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất là \[x + 0,1x = 1,1x\] triệu đồng; số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai là \[y + 0,08y = 1,08y\] triệu đồng

Tổng số tiền phải trả là \(2,17\)triệu đồng nên ta có phương trình \[1,1x + 1,08y = 2,17\]  (1)

* Khi tính thế \(9\% \) đối với cả hai loại hàng thì số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất là \[x + 0,09x = 1,09x\] triệu đồng và số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai là \[y + 0,09y = 1,09y\] triệu đồng.

Tổng số tiền phải trả là \(2,18\) triệu đồng nên ta có phương trình \[1,09x + 1,09y = 2,18\]  (2)

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08y = 2,17\\1,09x + 1,09y = 2,18\end{array} \right.\)

Giải hệ ta được nghiệm duy nhất \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0,5\\y = 1,5\end{array} \right.\) (thoả mãn)

Vậy khi chưa tính tiền thuế VAT thì giá của loại hàng thứ nhất là \[0,5\]triệu đồng và giá của loại hàng thứ hai là \[1,5\]triệu đồng

Lời giải

Trường hợp 1. Nếu thiết kế bao bì dạng hình trụ.

 Ta gọi, \(R\): bán kính hình trụ; \(l\): chiều cao hình trụ

Thể tích của hình trụ là: \(V\, = \,\pi {R^2}l\, = \,100\,\left( {{\rm{ml}}} \right)\)

Diện tích toàn phần của hình trụ là: \({S_{tp}}\, = \,2\pi Rl\, + \,2\pi {R^2}\, = \,\pi Rl\, + \,\pi Rl\, + \,2\pi {R^2}\)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số không âm: \(\pi Rl\,;\,\,\pi Rl\,;\,\,2\pi {R^2}\) ta được

\({S_{tp}}\,\, = \,\pi Rl\, + \,\pi Rl\, + \,2\pi {R^2}\, \ge \,3\sqrt[3]{{\pi Rl\,.\,\pi Rl\,.2\pi {R^2}}}\,\, = \,3\sqrt[3]{{2\pi \,\,.{{\left( {\pi {R^2}l} \right)}^2}}}\,\)    

\({S_{tp}} \ge \,\,3\sqrt[3]{{2\pi \,.\,{{100}^2}}}\, \approx \,119,27\)        \(\left( 1 \right)\)

Dấu \('' = ''\) xảy ra khi \(\pi Rl\, = \,\pi Rl\, = \,2\pi {R^2}\,\, \Leftrightarrow \,\,l\, = \,2R\)

Trường hợp 2. Nếu thiết kế bao bì dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông

Ta gọi, \(a\) là độ dài cạnh đáy của hình hộp chữ nhật; \(h\)là chiều cao của hình hộp chữ nhật.

Thể tích của hình hộp chữ nhật là: \(V\,\, = \,{a^2}.h\, = \,100\,\;{\rm{ml}}\)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: \({S_{tp}}\, = \,2{a^2}\, + \,4ah\, = \,2{a^2}\, + \,2ah\, + \,2ah\)

Áp dụng b.đ.t Cô-Si cho ba số không âm :\(2{a^2}\,;\,2ah\,;\,2ah\)ta được:

\({S_{tp}}\, = \,2{a^2}\, + \,2ah\, + \,2ah\,\, \ge \,3\sqrt[2]{{2{a^2}.2ah\,.\,2ah}}\, = \,3\sqrt[3]{{8{a^2}h.{a^2}h}}\)

\({S_{tp}}\, \ge \,3.2.\,\sqrt[3]{{{{100}^2}}}\, \approx \,\,129,27\,\,\,\,\,\,\,\)\(\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) suy ra, thiết kế hộp sữa dạng hình trụ có chiều cao gấp 2 lần bán kính đáy thì tốn ít nguyên vật liệu nhất.