Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 23
23 người thi tuần này 4.6 23 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán năm 2026 TP. Hồ Chí Minh
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2023 - 2024 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
67 bài tập Căn thức và các phép toán căn thức có lời giải
45 bài tập Phương trình quy về phương trình bậc nhất 2 ẩn và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn có lời giải
Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 1) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_THCS Cầu Giấy_Quận Cầu Giấy
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
1a) Nhóm [25; 35) chiếm 33,75% so với tổng số đại biểu và có 54 người.
Suy ra số người tham dự hội nghị là 54: 33,75% = 160 (người)
Vậy tổng số đại biểu tham dự hội nghị là 160 người.
b) Tổng số % số đại biểu tham dự hội nghị dưới 45 tuổi là:
\[33,75\% + 28,75\% = 62,5\% > 50\% .\]
Vậy nhận định “Trên 50% số đại biểu tham dự hội nghị dưới 45 tuổi” “ là đúng.
Lời giải
Có \[12\] kết quả có thể xảy ra khi quay ngẫu nhiên tấm bìa một lần.
\[A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,...\,\,;\,\,12} \right\}\]
Có \[5\] kết quả thuận lợi cho biến cố B là: \[2;\,\,3;\,\,5;\,\,7;\,\,11 & \].
Vậy xác suất của biến \[P\] cố là: \[\frac{5}{{12}}\].
Lời giải
a) Khi \(x = 4\) (thỏa mãn điều kiện), ta thay vào biểu thức \(A\) ta có \(A = \frac{{4 + 2\sqrt 4 }}{4} = 2\).
Vậy \(A = 2\) khi \(x = 4\).
b) Ta có \[B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }} + \frac{{2\sqrt x + 1}}{{x + \sqrt x }} = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right) + 2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}} = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}}\]
Vậy với \(x > 0\) thì \[B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}}\].
c) Với \(x > 0\), \(\frac{A}{B} = \frac{{x + 2\sqrt x }}{x}:\frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{x}.\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{x} = \frac{{x + \sqrt x }}{x}\)
Ta có: \(\frac{A}{B} < \frac{7}{4}\)
\(\frac{{x + \sqrt x }}{x} < \frac{7}{4}\)
\(1 + \frac{1}{{\sqrt x }} < \frac{7}{4}\)
\(\frac{1}{{\sqrt x }} < \frac{3}{4}\)
\(\sqrt x > \frac{4}{3}\)
\(x > \frac{{16}}{9}\)
Vậy số nguyên \(x\) nhỏ nhất thỏa điều kiện bài toán là \(x = 2\).
Lời giải
Trường hợp 1. Nếu thiết kế bao bì dạng hình trụ.
Ta gọi, \(R\): bán kính hình trụ; \(l\): chiều cao hình trụ
Thể tích của hình trụ là: \(V\, = \,\pi {R^2}l\, = \,100\,\left( {{\rm{ml}}} \right)\)
Diện tích toàn phần của hình trụ là: \({S_{tp}}\, = \,2\pi Rl\, + \,2\pi {R^2}\, = \,\pi Rl\, + \,\pi Rl\, + \,2\pi {R^2}\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho ba số không âm: \(\pi Rl\,;\,\,\pi Rl\,;\,\,2\pi {R^2}\) ta được
\({S_{tp}}\,\, = \,\pi Rl\, + \,\pi Rl\, + \,2\pi {R^2}\, \ge \,3\sqrt[3]{{\pi Rl\,.\,\pi Rl\,.2\pi {R^2}}}\,\, = \,3\sqrt[3]{{2\pi \,\,.{{\left( {\pi {R^2}l} \right)}^2}}}\,\)
\({S_{tp}} \ge \,\,3\sqrt[3]{{2\pi \,.\,{{100}^2}}}\, \approx \,119,27\) \(\left( 1 \right)\)
Dấu \('' = ''\) xảy ra khi \(\pi Rl\, = \,\pi Rl\, = \,2\pi {R^2}\,\, \Leftrightarrow \,\,l\, = \,2R\)
Trường hợp 2. Nếu thiết kế bao bì dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông
Ta gọi, \(a\) là độ dài cạnh đáy của hình hộp chữ nhật; \(h\)là chiều cao của hình hộp chữ nhật.
Thể tích của hình hộp chữ nhật là: \(V\,\, = \,{a^2}.h\, = \,100\,\;{\rm{ml}}\)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: \({S_{tp}}\, = \,2{a^2}\, + \,4ah\, = \,2{a^2}\, + \,2ah\, + \,2ah\)
Áp dụng b.đ.t Cô-Si cho ba số không âm :\(2{a^2}\,;\,2ah\,;\,2ah\)ta được:
\({S_{tp}}\, = \,2{a^2}\, + \,2ah\, + \,2ah\,\, \ge \,3\sqrt[2]{{2{a^2}.2ah\,.\,2ah}}\, = \,3\sqrt[3]{{8{a^2}h.{a^2}h}}\)
\({S_{tp}}\, \ge \,3.2.\,\sqrt[3]{{{{100}^2}}}\, \approx \,\,129,27\,\,\,\,\,\,\,\)\(\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) suy ra, thiết kế hộp sữa dạng hình trụ có chiều cao gấp 2 lần bán kính đáy thì tốn ít nguyên vật liệu nhất.
Đoạn văn 2
Lời giải
Gọi x, y là số tiền phải trả cho mỗi loại hàng khi chưa tính thuế VAT (triệu đồng, x; y > 0)
* Khi tính thuế 10% và 8% lần lượt đối với mặt hàng thứ nhất và mặt hàng thứ hai thì số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất là \[x + 0,1x = 1,1x\] triệu đồng; số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai là \[y + 0,08y = 1,08y\] triệu đồng
Tổng số tiền phải trả là \(2,17\)triệu đồng nên ta có phương trình \[1,1x + 1,08y = 2,17\] (1)
* Khi tính thế \(9\% \) đối với cả hai loại hàng thì số tiền phải trả cho loại hàng thứ nhất là \[x + 0,09x = 1,09x\] triệu đồng và số tiền phải trả cho loại hàng thứ hai là \[y + 0,09y = 1,09y\] triệu đồng.
Tổng số tiền phải trả là \(2,18\) triệu đồng nên ta có phương trình \[1,09x + 1,09y = 2,18\] (2)
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1,1x + 1,08y = 2,17\\1,09x + 1,09y = 2,18\end{array} \right.\)
Giải hệ ta được nghiệm duy nhất \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0,5\\y = 1,5\end{array} \right.\) (thoả mãn)
Vậy khi chưa tính tiền thuế VAT thì giá của loại hàng thứ nhất là \[0,5\]triệu đồng và giá của loại hàng thứ hai là \[1,5\]triệu đồng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


