Câu hỏi:

28/12/2025 88 Lưu

(2,5 điểm) Cho .

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

            Hai tổ sản suất cùng may một loại áo. Nếu tổ thứ nhất may trong \[3\] ngày, tổ thứ hai may trong \[5\] ngày thì cả hai tổ may được \[1310\] chiếc áo. Biết rằng trong mỗi ngày tổ thứ nhất may được nhiều hơn tổ thứ hai \[10\] chiếc áo. Hỏi mỗi tổ may trong một ngày được bao nhiêu chiếc áo?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số áo tổ một may được trong một ngày là \[x\] (áo),        (\(x \in {\mathbb{N}^*};\;x > 10\)).

Gọi số áo tổ hai may được trong một ngày là \[y\] (áo), (\(y \in {\mathbb{N}^*}\)).

Vì tổ thứ nhất may trong \[3\] ngày, tổ thứ hai may trong \[5\] ngày thì cả hai tổ may được \[1310\] chiếc áo nên ta có phương trình : \(3x + 5y = 1310\)  (1).

Vì trong mỗi ngày tổ thứ nhất may được nhiều hơn tổ thứ hai \[10\] chiếc áo nên ta có phương trình: \(x - y = 10\) hay \(x = y + 10\).

Thay \(x = y + 10\) vào phương trình (1) ta được:

\(3\left( {y + 10} \right) + 5y = 1310\)

\(3y + 30 + 5y = 1310\)

\(8y = 1280\)

\(y = 160\) (tm).

Suy ra \(x = 160 + 10 = 170\) (tm).

Mỗi ngày tổ một may được \(170\) áo, tổ hai may được \(160\) áo.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Một phòng họp có \[150\] người được xếp đều trên các dãy ghế. Nếu thêm \[66\] người thì phải kê thêm \[2\] dãy ghế và mỗi dãy ghế tăng thêm \[3\] người. Hỏi lúc đầu phòng họp có bao nhiêu dãy ghế?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

                Gọi số dãy ghế lúc đầu ở phòng họp là: \(x\) (dãy)\(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

                Vì lúc đầu phòng họp có \[150\] người nên số người được xếp trên một dãy ghế là:\(\frac{{150}}{x}\)(người).

                Số người có trong phòng họp sau khi thêm \[66\] người là:\(150 + 66 = 216\)(người).

                Vì lúc sau phải  kê thêm hai dãy ghế nên số dãy ghế lúc sau là:\(x + 2\)(dãy).

                Số người được xếp trên một dãy ghế lúc sau là:\(\frac{{216}}{{x + 2}}\)(người).

                Vì lúc sau mỗi dãy tăng thêm \[3\] người nên ta có phương trình:

                  \(\frac{{216}}{{x + 2}} - \frac{{150}}{x} = 3\)

                  \(216x - 150x - 300 = 3x\left( {x + 2} \right)\)

                   \(3{x^2} - 60x + 300 = 0\)

                   \({x^2} - 20x + 100 = 0\)

                   \({\left( {x - 10} \right)^2} = 0\)

                    \(x = 10\)(thỏa mãn)

Vậy lúc đầu phòng họp có \[10\] dãy ghế.

Câu 3:

Bài toán phương trình bậc hai

Biết rằng phương trình bậc hai \({x^2} + 4x + m = 0\) có một nghiệm là \(x =  - \sqrt 3 \). Tìm tổng các nghịch đảo hai nghiệm của phương trình trên.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Vì \(x =  - \sqrt 3 \) là nghiệm của phương trình \({x^2} + 4x + m = 0\) nên ta có:

\({\left( { - \sqrt 3 } \right)^2} + 4\left( { - \sqrt 3 } \right) + m = 0\)

\( \Rightarrow m = 4\sqrt 3  - 3\)

Với \(m = 3\) phương trình đã cho trở thành: \({x^2} + 4x + 4\sqrt 3  - 3 = 0\)

\(\Delta {\rm{'}} = {\left( {b{\rm{'}}} \right)^2} - ac\) \( = {2^2} - 4\sqrt 3  + 3\)\( = 7 - 4\sqrt 3  > 0\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt:\({x_1} + {x_2} =  - 4\); \({x_1}.{x_2} = 4\sqrt 3  - 3\)

Vậy tổng các nghịch đảo hai nghiệm của phương trình là:

\(\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1} + {x_2}}}\)\( = \frac{{ - 4}}{{4\sqrt 3  - 4}}\)\( = \frac{{ - 1}}{{\sqrt 3  - 1}}\)\( = \frac{{ - 1 - \sqrt 3 }}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật đáy bể là \(x\)(m) (\(x > 0\))

Suy ra chiều dài của hình chữ nhật là \(4x\)(m).

Gọi chiều cao của bể là \(y\) (m, \(y > 0\)).

Thể tích của bể là \[V = 4x.x.y = 400\] suy ra \[{x^2}.y = 100\] suy ra\[y = \frac{{100}}{{{x^2}}}\].

Diện tích xây dựng của bể là \[S = 4{x^2} + 2\left( {x + 4x} \right)y\]\[ = 4{x^2} + 10xy\]\[ = 4{x^2} + 10.\frac{{100}}{{{x^2}}}.x\]\[ = 4{x^2} + \frac{{1000}}{x}\]

Áp dụng bất đẳng thức AM – GM cho 2 số không âm (với hai số không âm \(x,y\) ta có \({\left( {\sqrt x  - \sqrt y } \right)^2} \ge 0\)nên \(x + y - 2\sqrt {xy}  \ge 0\) suy ra \(x + y \ge 2\sqrt {xy} \), dấu bằng xảy ra khi \[x = y\]):

Ta có \[S = 4{x^2} + \frac{{1000}}{x}\]\[ = \left( {4{x^2} + 100} \right) + \frac{{1000}}{x} - 100\]\[ \ge 2\sqrt {4{x^2}.100}  + \frac{{1000}}{x} - 100\]\[ = 40x + \frac{{1000}}{x} - 100\].

Và \[S \ge 40x + \frac{{1000}}{x} - 100\]\[ \ge 2\sqrt {40x.\frac{{1000}}{x}}  - 100\]\[ = 400 - 100 = 300\].

Khi đó \({S_{\min }} = 300\).

Dấu “\( = \)” xảy ra khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4{x^2} = 100}\\{40x = \frac{{1000}}{x}}\end{array}} \right.\] suy ra  \[x = 5\]

Vậy chi phí thấp nhất thuê nhân công là \[300.500\,000 = 150\,000\,000\] đồng \( = 150\)triệu đồng

Lời giải

a) Chiều cao của hộp hình trụ: \(3.6,2 = 18,6{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)

Bán kính của hình tròn đáy hình trụ: \(6,2:2 = 3,1{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)

Thể tích của hộp hình trụ là: \(V = \pi {R^2}h \approx {3,14.3,1^2}.18,6\)\( \approx 561,3{\rm{ }}\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Thể tích của 3 quả bóng tenis là: \(V = 3.\frac{4}{3}\pi {R^3}\)\( \approx 3.\frac{4}{3}{.3,14.3,1^3}\)\( \approx 93,5{\rm{ }}\left( {c{m^3}} \right)\)

Thể tích phần không gian còn trống bên trong là: \(561,3 - 93,5 = 467,8{\rm{ }}\left( {c{m^3}} \right)\)

Câu 6

Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Một phòng họp có \[150\] người được xếp đều trên các dãy ghế. Nếu thêm \[66\] người thì phải kê thêm \[2\] dãy ghế và mỗi dãy ghế tăng thêm \[3\] người. Hỏi lúc đầu phòng họp có bao nhiêu dãy ghế?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP