Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 33
61 người thi tuần này 4.6 325 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
a)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {8,4;8,6} \right)\) là: \(f = \frac{n}{N}.100\% = \frac{{5.100}}{{100}}\% = 5\% ;.\)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {8,6;8,8} \right)\) là: \(f = \frac{n}{N}.100\% = \frac{{12.100}}{{100}}\% = 12\% ;\)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {8,8;9,0} \right)\) là: \(f = \frac{n}{N}.100\% = \frac{{25.100}}{{100}}\% = 25\% ;\)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {9,0;9,2} \right)\) là: \(f = \frac{n}{N}.100\% = \frac{{44.100}}{{100}}\% = 44\% ;\)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {9,2;9,4} \right)\) là: \(f = \frac{n}{N}.100\% = \frac{{14.100}}{{100}}\% = 14\% ;\)
Vì vậy, bảng tần ghép nhóm của mẫu số liệu đã cho được nêu trong bảng dưới đây.
|
Chiều cao (\[m\]) |
\(\left[ {8,4;8,6} \right)\) |
\(\left[ {8,6;8,8} \right)\) |
\(\left[ {8,8;9,0} \right)\) |
|
\(\left[ {9,0;9,2} \right)\) |
\(\left[ {9,2;9,4} \right)\) |
Tổng |
|
Tần số tương đối (\(\% \)) |
\(5\) |
\(12\) |
\(25\) |
|
\(44\) |
\(14\) |
\(100\) |
b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng
thống kê thu được ở câu a

Lời giải
- Có \(20\) kết quả có thể xảy ra của phép thử “Số xuất hiện trên thẻ được lấy ra” là: \(1;\;2;\;3;\;...\;;19;\;20.\)
a) Những kết quả thuận lợi của biến cố A: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có chữ số tận cùng là \(2\)” là: \(2;\;12.\) Có \(2\) kết quả thuận lợi
Vậy xác suất của biến cố A là: \(\frac{2}{{20}} = \frac{1}{{10}}\)
b) Những kết quả thuận lợi của biến cố B: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nguyên tố” là: \(2;\;3;5;7;11;13;17;19.\) Có \(8\) kết quả thuận lợi
Vậy xác suất của biến cố B là: \(\frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\)
b) Những kết quả thuận lợi của biến cố C: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số với tích các chữ số bằng \[4\]” là: \(14.\) Có \(1\) kết quả thuận lợi
Vậy xác suất của biến cố C là: \(\frac{1}{{20}}\)
Lời giải
ĐK: \(x \ge 0;x \ne 9\)
1) Với \(x = 49\)(TMĐK) nên \(\sqrt x = 7\) Thay vào \(A\) ta được:
\(A = \frac{{49 + 7}}{{7 - 3}}\)
\(A = 14\)
2)
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{6\sqrt x }}{{9 - x}} - \frac{3}{{\sqrt x + 3}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} - \frac{{6\sqrt x }}{{x - 9}} - \frac{3}{{\sqrt x + 3}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} - \frac{{6\sqrt x }}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}} - \frac{3}{{\sqrt x + 3}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x + 3) - 6\sqrt x - 3(\sqrt x - 3)}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\)
\(B = \frac{{x + 3\sqrt x - 6\sqrt x - 3\sqrt x + 9}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\)
\(B = \frac{{x - 6\sqrt x + 9}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\)
\(B = \frac{{{{(\sqrt x - 3)}^2}}}{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 3}}\)
3) Ta có \(M = A.B = \frac{{x + 7}}{{\sqrt x - 3}}.\frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 3}}\)
\(M = \frac{{x + 7}}{{\sqrt x + 3}}\)
\(M = \frac{{x - 9 + 16}}{{\sqrt x + 3}}\)
\(M = \sqrt x - 3 + \frac{{16}}{{\sqrt x + 3}}\)
\(M = \sqrt x + 3 + \frac{{16}}{{\sqrt x + 3}} - 6\)
Với a,b \( \ge 0\) ta có \({\left( {\sqrt a - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\) nên \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \). Dấu bằng xảy ra khi a = b
Áp dụng bất đẳng thức trên ta có \(x \ge 0\)nên \(\sqrt x + 3 > 0,\frac{{16}}{{\sqrt x + 3}} > 0\)
Do đó \(\sqrt x + 3 + \frac{{16}}{{\sqrt x + 3}} \ge 2\sqrt {(\sqrt x + 3).\frac{{16}}{{\sqrt x + 3}}} = 8\)
\(\sqrt x + 3 + \frac{{16}}{{\sqrt x + 3}} - 6 \ge 8 - 6 = 2\)
Nên M\( \ge 2\) Suy ra Min M= 2 khi
\(\sqrt x + 3 = \frac{{16}}{{\sqrt x + 3}}\)
\({(\sqrt x + 3)^2} = 16\)
\(\sqrt x + 3 = 4\)
\(\sqrt x = 1\)
Lời giải
Gọi chiều rộng của hình chữ nhật đáy bể là \(x\)(m) (\(x > 0\))
Suy ra chiều dài của hình chữ nhật là \(4x\)(m).
Gọi chiều cao của bể là \(y\) (m, \(y > 0\)).
Thể tích của bể là \[V = 4x.x.y = 400\] suy ra \[{x^2}.y = 100\] suy ra\[y = \frac{{100}}{{{x^2}}}\].
Diện tích xây dựng của bể là \[S = 4{x^2} + 2\left( {x + 4x} \right)y\]\[ = 4{x^2} + 10xy\]\[ = 4{x^2} + 10.\frac{{100}}{{{x^2}}}.x\]\[ = 4{x^2} + \frac{{1000}}{x}\]
Áp dụng bất đẳng thức AM – GM cho 2 số không âm (với hai số không âm \(x,y\) ta có \({\left( {\sqrt x - \sqrt y } \right)^2} \ge 0\)nên \(x + y - 2\sqrt {xy} \ge 0\) suy ra \(x + y \ge 2\sqrt {xy} \), dấu bằng xảy ra khi \[x = y\]):
Ta có \[S = 4{x^2} + \frac{{1000}}{x}\]\[ = \left( {4{x^2} + 100} \right) + \frac{{1000}}{x} - 100\]\[ \ge 2\sqrt {4{x^2}.100} + \frac{{1000}}{x} - 100\]\[ = 40x + \frac{{1000}}{x} - 100\].
Và \[S \ge 40x + \frac{{1000}}{x} - 100\]\[ \ge 2\sqrt {40x.\frac{{1000}}{x}} - 100\]\[ = 400 - 100 = 300\].
Khi đó \({S_{\min }} = 300\).
Dấu “\( = \)” xảy ra khi \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4{x^2} = 100}\\{40x = \frac{{1000}}{x}}\end{array}} \right.\] suy ra \[x = 5\]
Vậy chi phí thấp nhất thuê nhân công là \[300.500\,000 = 150\,000\,000\] đồng \( = 150\)triệu đồng
Đoạn văn 2
Lời giải
Gọi số áo tổ một may được trong một ngày là \[x\] (áo), (\(x \in {\mathbb{N}^*};\;x > 10\)).
Gọi số áo tổ hai may được trong một ngày là \[y\] (áo), (\(y \in {\mathbb{N}^*}\)).
Vì tổ thứ nhất may trong \[3\] ngày, tổ thứ hai may trong \[5\] ngày thì cả hai tổ may được \[1310\] chiếc áo nên ta có phương trình : \(3x + 5y = 1310\) (1).
Vì trong mỗi ngày tổ thứ nhất may được nhiều hơn tổ thứ hai \[10\] chiếc áo nên ta có phương trình: \(x - y = 10\) hay \(x = y + 10\).
Thay \(x = y + 10\) vào phương trình (1) ta được:
\(3\left( {y + 10} \right) + 5y = 1310\)
\(3y + 30 + 5y = 1310\)
\(8y = 1280\)
\(y = 160\) (tm).
Suy ra \(x = 160 + 10 = 170\) (tm).
Mỗi ngày tổ một may được \(170\) áo, tổ hai may được \(160\) áo.
Lời giải
Gọi số dãy ghế lúc đầu ở phòng họp là: \(x\) (dãy)\(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)
Vì lúc đầu phòng họp có \[150\] người nên số người được xếp trên một dãy ghế là:\(\frac{{150}}{x}\)(người).
Số người có trong phòng họp sau khi thêm \[66\] người là:\(150 + 66 = 216\)(người).
Vì lúc sau phải kê thêm hai dãy ghế nên số dãy ghế lúc sau là:\(x + 2\)(dãy).
Số người được xếp trên một dãy ghế lúc sau là:\(\frac{{216}}{{x + 2}}\)(người).
Vì lúc sau mỗi dãy tăng thêm \[3\] người nên ta có phương trình:
\(\frac{{216}}{{x + 2}} - \frac{{150}}{x} = 3\)
\(216x - 150x - 300 = 3x\left( {x + 2} \right)\)
\(3{x^2} - 60x + 300 = 0\)
\({x^2} - 20x + 100 = 0\)
\({\left( {x - 10} \right)^2} = 0\)
\(x = 10\)(thỏa mãn)
Vậy lúc đầu phòng họp có \[10\] dãy ghế.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.