Câu hỏi:

29/12/2025 243 Lưu

a. Các nhà khoa học nghiên cứu hai nhóm cây ưa bóng và ưa sáng. Lá của những cây này được sử dụng để xác định cường độ quang hợp bằng cách đo sự đồng hóa CO2 của lá (Hình 7.1). Đồ thị A và B tương ứng với nhóm thực vật nào? Giải thích.
a. Các nhà khoa học nghiên cứu hai nhóm cây ưa bóng và ưa sáng. Lá của những cây này được sử dụng để xác định cường độ quang hợp bằng cách đo sự đồng hóa CO2 của lá (Hình 7.1). Đồ thị A và B tương ứng với nhóm thực vật nào? Giải thích. (ảnh 1)
b. Giả sử có một đột biến xảy ra làm cho enzyme rubisco chỉ bị mất hoạt tính oxygenase ở tất cả các lục lạp của một cơ thể thực vật. Đột biến này ảnh hưởng đến cơ thể thực vật như thế nào? Giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
a) - Đồ thị A là nhóm thực vật ưa bóng, đồ thị B là nhóm thực vật ưa sáng
Giải thích:
- Khi ở cường độ ánh sáng yếu sự đồng hóa CO2 của nhóm thực vật A cao hơn B. Khi ở cường độ ánh sáng cao, sự đồng hóa CO2 của nhóm B tăng nhanh và cao hơn nhóm A.

-   Ở thực vật ưa bóng khi cường độ ánh sáng cao thực vật tập trung năng lượng cho tổng hợp protein hơn là quang hợp.

a)  - Nếu thực vật này C4 hoặc CAM thì đột biến này không ảnh hưởng đến thể thực vật chúng chế để hạn chế hoạt tính oxygenase của rubisco.

-  Nếu cây này là thực vật C3 thì đột biến này có lợi cho cây trong điều kiện cường độ chiếu sáng mạnh, hàm lượng O2 cao và CO2 thấp vì sẽ không xảy ra hô hấp sáng → không làm hao phí sản phẩm quang hợp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

.- Giai đoạn có van nhĩ thất mở tương ứng với giai đoạn (4).

-  Tâm thất giãn, áp lực trong tâm thất giảm xuống thấp hơn tâm nhĩ làm van nhĩ thất mở, máu chảy từ tâm nhĩ xuống tâm thất làm áp lực trong tâm nhĩ giảm xuống.

b.- Giai đoạn có van bán nguyệt mở là giai đoạn (2).

-  Tâm thất co, áp lực trong tâm thất cao hơn trong động mạch chủ làm mở van bán nguyệt giữa tâm thất và động mạch chủ, máu được tống tử tâm thất vào động mạch chủ, áp lực trong động mạch chủ tăng.

c.- Giai đoạn có cả van nhĩ thất và van bán nguyệt đều đóng tương ứng với hai giai đoạn (1) và (3).

-  Giai đoạn (1) tâm thất co áp lực máu trong tâm thất lớn hơn trong tâm nhĩ làm đóng van nhĩ thất, tuy nhiên áp lực trong tâm thất còn thấp hơn trong động mạch chủ nên van bán nguyệt đóng. Giai đoạn (3) tâm thất giãn áp lực thấp hơn trong động mạch chủ làm máu dồn trở lại động mạch chủ đóng van bán nguyệt, tuy nhiên áp lực trong tâm thất cao hơn trong tâm nhĩ nên van nhĩ thất đóng.

d.- Giai đoạn có thể tích máu trong tâm thất thấp nhất là giai đoạn (3).

-  Sau khi kết thúc tống máu ở giai đoạn (2), tâm thất giãn ở giai đoạn (3): Tâm thất giãn thể tích máu còn lại trong tâm thất là thấp nhất và không đổi, áp lực trong tâm thất giảm. Giai đoạn (4) van nhĩ thất mở, máu từ tâm nhĩ vào tâm thất làm thể tích máu tâm thất tăng.

Lời giải

a.

-  Tại thời điểm t2 = 0,2 (s) van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ đóng. Vì tại thời điểm này áp lực tâm nhĩ giảm, áp lực tâm thất đang tăng nhưng chưa đạt mức cao nhất, chứng tỏ lúc này tâm nhĩ giãn, tâm thất đang co. Tâm thất co làm tăng áp lực máu trong tâm thất, làm đóng van nhĩ thất, tuy nhiên áp lực này chưa đủ để làm mở van động mạch chủ.

-  Tại thời điểm t3 = 0,3 (s) van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở. Vì tại thời điểm này áp lực tâm thất và áp lực cung động mạch chủ đạt cao nhất và có giá trị bằng nhau, chứng tỏ lúc này áp lực máu ở tâm thất cao đủ để làm mở van động mạch chủ, máu từ tâm thất được đẩy lên động mạch. Do tâm thất co nên làm đóng van nhĩ thất.

b.

-  Người này bị bệnh hẹp van tổ chim ở động mạch chủ.

-  Vì áp suất tâm thất trái cao thì huyết áp trong động mạch chủ phải cao gần tương đương.