Câu hỏi:

29/12/2025 117 Lưu

Hội chứng NST X dễ gẫy di truyền trên NST X của người do bất thường số lượng trình tự lặp [CGG] ở thượng nguồn gen FMR-1 gây ra. Người bình thường có số lượng trình tự lặp [CGG] thấp hơn 55 lần; người có số lần lặp trên 200 lần được xem là mắc hội chứng NST X dễ gẫy. Hình 3 thể hiện kết quả multiplex PCR (khuếch đại đa mồi) đặc hiệu với vùng thượng nguồn gene FMR-1 đối với 2 bệnh nhân suy giảm trí tuệ A và B.

a.   Vì sao số lượng trình tự lặp [CGG] ở thượng nguồn của gene FMR-1 lại có thể ảnh hưởng đến khả năng mắc hội chứng NST X dễ gẫy.

b.  thể dự đoán nguyên nhân dẫn đến suy giảm trí tuệ 2 bệnh nhân trên liên quan đến hội chứng NST X dễ gẫy không? Trong trường hợp không thể dự đoán chính xác, cần thực hiện thêm xét nghiệm gì để kết luận?

b. Vì sao hội chứng NST X dễ gẫy có sự biểu hiện kiểu hình bệnh đa dạng hơn so với nhiều hội chứng di truyền khác?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vì khi đoạn lặp CGG tăng lên sẽ thu hút hoạt động của enzyme Metyl hoá gắn nhóm - CH3 làm NST đóng xoắn chặt => Gene không được biểu hiện không tạo ra Protein.

-  Ở bệnh nhân B đoạn lặp lớn hơn 250 lần => Chứng tỏ người này mắc hội chứng NST X dễ gãy do gene FMR1 tắt biểu hiện và gây suy giảm trí nhớ.

-  bệnh nhân A trình tự đoạn lặp CGG 90 lần cao hơn bình thường nhưng nhỏ hơn 250 lần

=> Không khẳng định được chính xác nguyên nhân gây suy giảm trí nhớ ở bệnh nhân A do X dễ gãy

-  Cách kiểm tra bệnh nhân A: Kiểm tra mức biểu hiện của gene FMR1 thông qua lượng mARN

:

+ Nếu lượng mRNA của gene này tạo ra giảm => Chứng tỏ liên quan hội chứng X dễ gãy

+ Nếu hàm lượng mRNA không thay đổi thì sự suy giảm trí nhớ không liên quan hội chứng NST X dễ gãy mà là do nguyên nhân khác

Sự biểu hiện KH đa dạng hơn:

-   Số đoạn lặp CGG mỗi người khác nhau => mức độ bệnh biểu hiện khác nhau. Số đoạn lặp CGG càng lớn thì mức biểu hiện bệnh càng nặng và ngược lại

-  hội chứng nằm trên NST X mức biểu hiện bệnh khác nhau trên nam nữ: nữ 1 trong 2 NST X bị bất hoạt trong khi X ở nam 100% biểu hiện

-  Số lượng tế bào mang đột biến lặp CGG càng lớn thì bệnh biểu hiện càng nặng ngược lại

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

* Giả thuyết

-  TH1: Con đực P có sự chuyển đoạn NST mang gene quy định thân xám đến NST Y → Đực xám F1 nhận Y mang allele kiểu dại quy định thân xám, nhận X mang allele đột biến quy định thân vàng từ P → hình thành con đực F1 mang kiểu hình thân xám.

-  TH2: Con đực P có thể có sự chuyển đoạn NST sang NST thường → Con đực thân xám F1 sẽ mang kiểu gene dị hợp về allele thân xám trên NST thường (1 NST có, 1 NST không có allele) → kiểu gene dị hợp chuyển đoạn trên NST biểu hiện kiểu hình thân xám.


* Giải thích:

quy ước: A1: thân xám, A2: thân vàng, theo bài ra A1 trội so với A2.

F1:    XA2 XA2, XA2Y -> đa số con đực F1 có thân vàng

 - Phép lai 1:

+ Con đực F1 thân xám hình thành do chuyển đoạn NST mang allele A1 sang Y F1: X- YA1 (đực xám) x XA2 XA2 (cái vàng)

F2: 1/2 X-XA2 (1/2 cái vàng) : 1/2 XA2YA1(1/2 đực xám )

-  Phép lai 2:

+ Con đực F1 thân xám hình thành do chuyển đoạn NST mang allele A1 sang NST thường F1: A1- X- Y (đực xám) x -- XA2 XA2 (cái vàng)

F2: 1/4A1-X-XA2 : 1/4 A1-XA2Y: 1/4 --X-XA2: 1/4--XA2Y

F2: 1/4 cái vàng: 1/4 cái xám: 1/4 đực vàng: 1/4 đực xám. (phù hợp kết quả)

Lời giải

a.- Tính trạng màu lá di truyền theo dòng mẹ (di truyền tế bào chất) do kiểu hình cây con giống kiểu hình của cây mang bầu nhụy (mẹ), bản chất là do hạt phấn ít mang tế bào chất nên hầu hết gene: từ lục lạp, ty thể sẽ là từ mẹ.

-  Vì sự phân chia tế bào chất là ngẫu nhiên, các cây có cành đốm trong tế bào có cả 2 loại allele nên trong quá trình phát triển, các ty thể, lục lạp sẽ được phân chia ngẫu nhiên dẫn đến có những tế bào chỉ chứa 1 loại allele, có những tế bào sẽ chứa cả 2 → nhiều màu sắc lá khác nhau trên cùng 1 cây.

b.- Cành gần ngọn có xác suất 1 màu lá cao hơn.

-  Giải thích: Những cành gần ngọn là những cành được phát sinh muộn hay hợp tử ban đầu cần phải trải qua nhiều lần phân chia hơn. Vì sự phân chia tế bào chất ngẫu nhiên nên trải qua càng nhiều lần thì xác suất để có 1 loại allele càng cao → càng dễ có 1 màu lá.

Câu 3

1.  Ở cừu, tính trạng có sừng biểu hiện phụ thuộc giới tính: Kiểu gene BB qui định có sừng; Bb quy định có sừng ở giới đực, không sừng ở giới cái; bb qui định không có sừng. Trong một đàn cừu cân bằng di truyền, tỉ lệ cừu không sừng là 40%. Các nhà chọn giống không thích những con cừu có sừng, do vậy, họ đã loại bỏ các con có sừng ra khỏi quần thể, chỉ cho những con không sừng giao phối tự do với nhau. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cừu không sừng sinh ra ở đời con là bao nhiêu?

2.  Ở một quần thể kích thước lớn của một loài giao phối ngẫu nhiên, xét một locus chỉ có hai allele A và a. Hệ số chọn lọc (s) đối với kiểu gene AA là 0,2; hệ số chọn lọc (t) đối với kiểu gene aa là 0,3, còn hệ số chọn lọc với các cá thể dị hợp tử bằng 0. Sự thay đổi về tần số allele lặn (a) sau một thế hệ có tác động của chọn lọc được tính bằng công thức:

∆q = pq(ps-qt)/(1- p2s q2t); trong đó: p tần số allele A, q là tần số allele a. Biết rằng, quần thể này không có các yếu tố làm thay đổi tần số allele, ngoại trừ chọn lọc tự nhiên. Nếu các giá trị s t không đổi thì sự đa hình di truyền cân bằng sẽ đạt được khi tần số các allele trong quần thể là bao nhiêu? Nêu cách tính.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Các nhà khoa học đang nghiên cứu nhằm xác định điểm khởi đầu phiên mã của một gene mới được phát hiện gần đây bằng hai phương pháp giải trình tự Sanger và kéo dài mồi được mô tả ở Hình 1.1 có sử dụng mồi đánh dấu phóng xạ (nhằm xác định vị trí của băng trên bản điện di). Trong phương pháp kéo dài mồi, mẫu mRNA của gene được chia làm 2 phần, một phần sẽ được kéo dài trong điều kiện có yếu tố phiên mã X (+X), một phần không có yếu tố phiên mã X (-X), ở cả 2 phương pháp mồi sử dụng đều là mồi DNA được tổng hợp nhân tạo và liên kết bổ sung với đầu 3’ của mạch DNA trong giải trình tự Sanger. Kết quả của 2 phương pháp được thể hiện ở Hình 1.2.

Các nhà khoa học đang nghiên cứu nhằm xác định điểm khởi đầu phiên mã của một gene mới được phát hiện gần đây bằng hai phương pháp giải trình tự Sanger và kéo dài mồi được mô tả ở Hình 1.1 có sử dụng mồi đánh dấu phóng xạ (ảnh 1)

Hãy trả lời các ý hỏi sau:

a.  Trong phương pháp giải trình tự Sanger sử dụng bao nhiêu loại nucleotide? Giải thích.

b.  Có bao nhiêu điểm khởi đầu phiên mã ở gene này? Xác định trình tự 10 nucleotide đầu tiên của các loại mRNA được phiên mã từ gene đang nghiên cứu? Giải thích và nêu cách xác định trình tự.

c.  Xác định vai trò của yếu tố phiên mã X trong điều hòa phiên mã của gene này? Giải thích.

d.   Để tổng hợp cDNA, người ta cần phải tách chiết mRNA trong tế bào chất sau đó dùng mồi và enzyme phiên mã ngược (RT - reverse transcriptase) để tổng hợp mạch DNA bổ sung. Nếu muốn tạo cDNA của nhiều gene cùng lúc ta nên dùng mồi như thế nào, nếu chỉ tạo cDNA của 1 gene xác định thì nên dùng mồi như thế nào?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Một chủng kiểu dại của nấm men Pichia pastoris là dạng nguyên dưỡng. Từ việc nuôi chủng này, người ta thu được nhiều thể đột biến khuyết dưỡng, mỗi dạng đều cần histidin bổ sung để sinh trưởng được. Thử nghiệm enzyme cho thấy mỗi chủng đều không thể tổng hợp được enzyme histidinol dehydrogenase bình thường kích thước 92 kDa, enzyme xúc tác cho bước cuối cùng của con đường sinh tổng hợp histidin. Phân tích chủng kiểu dại và các chủng đột biến bằng các kĩ thuật sinh học phân tử. Từ các kết quả dưới đây hãy xác định bản chất của mỗi đột biến gây ra kiểu hình trên trong mỗi trường hợp từ a đến d:

a.  Thực hiện thuật Southern blot, tiến hành cắt DNA hệ gene với HindIII, sử dụng một exon hoàn chỉnh của allele kiểu dại làm mẫu dò đánh dấu. Mẫu được lai với màng nitrocellulose ở 410C. Chấm tín hiệu cho biết có một băng kích thước 4.3kb ở chủng kiểu dại, nhưng ở thể đột biến không quan sát thấy băng này.

b.  Trong trường hợp này, Southern blot cho các băng 4.3 kb cả chủng kiểu dại chủng đột biến. Tuy nhiên, Northen blot tiến hành với mRNA tách từ tế bào, sử dụng với cùng mẫu dò, cho biết một băng 2,6kb chủng kiểu dại, nhưng không phát hiện được băng trên mẫu từ chủng đột biến.

c.  Trong trường hợp này, cả Southern blot và Northen blot chủng kiểu dại chủng đột biến đều cho kết quả giống nhau. Tuy nhiên, Western blot protein tổng số từ tế bào được thực hiện. Trong đó, điện di protein sử dụng huyết thanh miễn dịch từ thỏ được gây miễn dịch với protein histidinol hehydrogenase kiểu dại tinh sạch. Các chủng kiểu dại và chủng đột biến thể hiện mức độ bắt màu của băng có kích thước 92 kDa. Tiếp theo, một blot tương tự được dò với kháng thể đơn dòng, với enzyme được mua từ hãng Rockland Immunochemical, Inc. Băng 92 kDa được quan sát ở chủng kiểu dại, nhưng không thể phát hiện được ở chủng đột biến.

d.  Trong trường hợp này, cả Southern blot và Northen blot và Western blot với các kháng thể đa dòng và kháng thể đơn dòng đều cho kết quả giống nhau giữa chủng đột biến chủng kiểu dại.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Để tách dòng một đoạn của gene X mã hóa protein tế bào cơ của chuột, các nhà nghiên cứu đã tạo cDNA (DNA tái tổ hợp) dựa trên mRNA trưởng thành được phiên từ gene X kiểu dại sử dụng mồi oligo-dT. Hình 7.1 thể hiện đồ gene X gồm promoter P1 vị trí nhận biết của các enzyme cắt giới hạn (M, N, P và Q). Hình 7.2 thể hiện cấu trúc của vector pR02023 dùng để nhân dòng và biểu hiện cDNA của gene X. Trình tự nhận biết của các enzyme cắt giới hạn được tả Hình 7.3. Sau khi gắn cDNA gene X với vector pR02023, người ta tiến hành biến nạp sản phẩm vào vi khuẩn E. coli DH5α và nuôi chúng trên đĩa môi trường 1 chứa kháng sinh tetracycline. Sau đó, chuyển toàn bộ các khuẩn lạc từ đĩa 1 sang đĩa 2 có chứa tetracycline và ampicilin bằng kỹ thuật đóng dấu. Kết quả thu được các khuẩn lạc như Hình 7.4. Kết quả biểu hiện gene X từ plasmid tái tổ hợp cho thấy một dòng plasmid tái tổ hợp chứa gene X tạo protein mất chức năng. Kết quả giải trình tự gene X từ dòng plasmid này sử dụng mồi ps2 (Hình 7.1) đã xác định một đột biến điểm so với kiểu dại. Vị trí đột biến thuộc đoạn trình tự biểu diễn trên gel giải trình tự theo phương pháp dideoxy tương ứng với các amino acid từ 16 đến 18 (Hình 7.5).
Để tách dòng một đoạn của gene X mã hóa protein ở tế bào cơ của chuột, các nhà nghiên cứu đã tạo cDNA (DNA tái tổ hợp) dựa trên mRNA trưởng thành được phiên mã từ gene X kiểu dại sử dụng mồi oligo-dT. Hình 7.1 thể hiện sơ đồ gene X gồm promoter P1 (ảnh 1)
Ghi chú: UTR: vùng không dịch mã; AmpR : gene kháng ampicilin; TetR : gene kháng tetracycline
1.  Nêu các điều kiện của thể truyền (vector chuyển gene).

2.  Hãy viết trình tự của đoạn mRNA tương ứng với các amino acid từ 16 đến 18 của gene X đột biến. Biết protein kiểu dại có trình tự amino acid N-met16 - trp17 - met18 - C, các bộ ba AUG, UGG và UAG lần lượt mã hóa Met, Trp và mã kết thúc. Hãy xác định vị trí nucleotide trên trình tự của gene X bị đột biến và loại đột biến đã xảy ra.

3.  Cho rằng mRNA trưởng thành có chứa toàn bộ các exon và vùng UTR theo thứ tự ban đầu. Xác định các enzyme cắt giới hạn phù hợp để có thể nhân dòng và biểu hiện đoạn gene đích sử dụng vector pR02023.

4.  Hãy xác định các khuẩn lạc nhiều khả năng có chứa plasmid tái tổ hợp mang đoạn gene đích. Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP