Ở một loài thực vật, dạng kiểu dại (không đột biến) có hoa màu xanh. Người ta sử dụng bức xạ tạo ra ba dòng đột biến đều có hoa màu trắng và khó phân biệt được bằng mắt thường, kí hiệu trắng 1, trắng 2 và trắng 3. Các đột biến này đều là các dòng thuần chủng, có kiểu gene ở trạng thái đồng hợp tử. Thực hiện các phép lai dưới đây để xác định kiểu gene của mỗi dòng, kết quả thu được ở bảng 6.
Bảng 6
TT
Phép lai P thuần chủng
Kiểu hình các cây F1
Kiểu hình các cây F2
1
Hoa trắng 1 x Hoa xanh
100% hoa xanh
F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng
2
Hoa trắng 2 x Hoa xanh
100% hoa xanh
F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng
3
Hoa trắng 3 x Hoa xanh
100% hoa xanh
F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng
4
Hoa trắng 1 x Hoa trắng 2
100% hoa trắng
Không có dữ liệu
5
Hoa trắng 1 x Hoa trắng 3
100% hoa xanh
Không có dữ liệu
6
Hoa trắng 2 x Hoa trắng 3
100% hoa xanh
Cho F1 lai phân tích
Fa: 75% hoa trắng: 25% hoa xanh
a. Giải thích kết quả di truyền tính trạng màu hoa của loài trên. Xác định kiểu gene của cây hoa xanh, các cây hoa trắng 1,2,3.
b. Cho các cây F1 của phép lai 5 lai với cây F1 của phép lai 6, xác định tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình ở đời F2? Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh, gene quy định tính trạng nằm trên NST thường.
Ở một loài thực vật, dạng kiểu dại (không đột biến) có hoa màu xanh. Người ta sử dụng bức xạ tạo ra ba dòng đột biến đều có hoa màu trắng và khó phân biệt được bằng mắt thường, kí hiệu trắng 1, trắng 2 và trắng 3. Các đột biến này đều là các dòng thuần chủng, có kiểu gene ở trạng thái đồng hợp tử. Thực hiện các phép lai dưới đây để xác định kiểu gene của mỗi dòng, kết quả thu được ở bảng 6.
Bảng 6
|
TT |
Phép lai P thuần chủng |
Kiểu hình các cây F1 |
Kiểu hình các cây F2 |
|
1 |
Hoa trắng 1 x Hoa xanh |
100% hoa xanh |
F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng |
|
2 |
Hoa trắng 2 x Hoa xanh |
100% hoa xanh |
F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng |
|
3 |
Hoa trắng 3 x Hoa xanh |
100% hoa xanh |
F2: 75% hoa xanh 25% hoa trắng |
|
4 |
Hoa trắng 1 x Hoa trắng 2 |
100% hoa trắng |
Không có dữ liệu |
|
5 |
Hoa trắng 1 x Hoa trắng 3 |
100% hoa xanh |
Không có dữ liệu |
|
6 |
Hoa trắng 2 x Hoa trắng 3 |
100% hoa xanh Cho F1 lai phân tích |
Fa: 75% hoa trắng: 25% hoa xanh |
a. Giải thích kết quả di truyền tính trạng màu hoa của loài trên. Xác định kiểu gene của cây hoa xanh, các cây hoa trắng 1,2,3.
b. Cho các cây F1 của phép lai 5 lai với cây F1 của phép lai 6, xác định tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình ở đời F2? Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh, gene quy định tính trạng nằm trên NST thường.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a. v Giải thích kết quả di truyền tính trạng màu hoa
- Xét PL 6: Fa cho tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa xanh → màu hoa do hai gene tương tác bổ sung, dạng tỉ lệ 9 : 7 quy định.
- Xét phép lai 5 và 6: nếu mỗi gene có 2 allele tham gia quy định màu hòa thì 1 trong 2 PL không xuất hiện kiểu hình xanh ở F1.
- Xét phép lai 4, khi lai hai cây hoa trắng 1 với cây hoa trắng 2 thì F1 thu được toàn cây hoa trắng, chứng tỏ hai allele quy định hoa trắng 1 và hoa trắng 2 là các allele đột biến thuộc cùng 1 gene à có hiện tượng đa allele ở 1 gene. Vậy, màu hoa do 2 cặp gene tương tác bổ sung quy định và có hiện tượng đa allele ở 1 gene ; gene còn lại có 2 allele.
Qui ước: giả sử gene A có 3 allele là A, a1, a2 và gene B có 2 allele là B và b.
|
Xanh |
Trắng |
|
A-B- |
A-bb ; a1a1- - ; a2a2- - |
v Xác định kiểu gene của các cây đem lai:
- Cây hoa xanh là AABB.
- Từ PL 4 à hai dòng trắng 1 và trắng 2 là các allele đột biến thuộc cùng 1 gene à trắng 1 là a1a1BB ; trắng 2 là a2a2BB.
- Từ PL 5 và 6, F1 xuất hiện kiểu hình hoa xanh nên dòng đột biến này xuất hiện ở gene khác (gene B) à Trắng 3 là AAbb.
b. Ta có: P5: a1a1BB x AAbb → F1: Aa1Bb. P6: a2a2BB x AAbb → F1: Aa2Bb. F1-5 x F1-6: Aa1Bb x Aa2Bb
→ F2: (1AA : 1 Aa1 : 1Aa2 : 1a2a2)(1BB : 2Bb : 1bb)
Tỉ lệ kiểu gene ở F2: (1 : 1 : 1 : 1)*(1 : 2 : 1) = 2: 2: 2: 2: 1: 1: 1: 1: 1: 1:1: 1.
Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 9 cây hoa xanh (A-B-): 7 cây hoa trắng (A-bb + aaB- + aabb).
HS có thể biện luận cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
|
Quá trình tái bản DNA |
Quá trình phiên mã |
|
|
Nguyên liệu |
8 loại nu A, U, G, C và A, T, G, C |
4 loại nu A, U, G, C |
|
|
Khuôn mẫu |
Cả 2 mạch của phân tử DNA được dùng làm khuôn |
Chỉ một mạch duy nhất của gene được dùng làm khuôn |
|
|
Nguyên tắc |
NTBS (A = T, G º C) và NT bán bảo toàn |
Chỉ có NTBS (A = U, T = A, G º C, C º G) |
|
|
Kết quả |
1 phân tử DNA mẹ ® 2 phân tử DNA con mạch kép, có cấu trúc giống nhau và giống DNA mẹ. |
1 gene ® 1 phân tử RNA mạch đơn, có cấu trúc bổ sung với mạch làm khuôn |
|
|
Ý nghĩa |
Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể, đảm bảo cho các đặc tính của loài được duy trì, ổn định. |
Truyền thông tin di truyền từ gene đến protein thông qua quá trình phiên mã và dịch mã (gene ® mRNA ® protein ® tính trạng). |
|
|
Về phần ý nghĩa : HS có thể có nhiều cách diễn đạt, nếu hợp lý ® chấm đủ điểm. |
|||
|
Đồ thị B. Vì DNA nhân đôi theo NT bán bảo toàn ® sau 3 lần nhân đôi thì tỉ lệ giữa các phân tử DNA (14N/14N)/(14N/15N) = 6/2 = 75% : 25%. |
|
||
|
Gọi số lần nhân đôi là k, sau k lần nhân đôi từ 1 DNA sẽ thu được 2k phân tử DNA con trong đó có 2 DNA còn chứa N15 à 2/(2k _2) = 6,25% ® k = 5 |
|
||
|
Sau mỗi thế hệ nuôi cấy tỉ lệ các phân tử DNA 14N/15N giảm đi một nửa vì ở mỗi thế hệ luôn có 2 phân tử DNA 14N/15N được tạo ra nhưng số DNA con lại tăng lên gấp đôi. |
|
||
Lời giải
|
a.Gene APC nằm trên NST thường, do: + Nếu APC nằm trên NST X à người A (giới tính nam) có tối đa một bản sao của gene APC à Khi cắt gene APC bằng Hpal và đem điện di thì chỉ thu được tối đa là 2 băng điện di. + Tuy nhiên, trong kết quả điện di lại xuất hiện tối đa 3 băng điện di à gene APC trên NST thường. |
|
b.+ Allele đột biến B2 có một vị trí cắt giới hạn của Hpal à bị cắt thành 2 đoạn nhỏ bởi Hpal, sau điện di ta thu được 2 băng nhỏ. + Allele kiểu dại B1 không có vị trí cắt giới hạn của Hpal à Không bị cắt bởi Hpal à sau điện di thu được một băng có kích thước lớn hơn. Từ hình 5.2: + Tế bào khối u xuất hiện 2 băng trên gel à kiểu gene B2B2 + Tế bào sinh dưỡng (gan, thận, máu…) xuất hiện 3 à Kiểu gene B1B2 . |
|
c.+ Tế bào sinh dưỡng bình thường có KG B1B2 còn tế bào khối u có KG B2B2 à B1 trội hoàn toàn so với B2. + APC là một gene ức chế khối u. Vì B1 bình thường và đây là đột biến lặn gây bệnh. |
|
d.+ Cá thể A có KG là B1B2 à bị ung thư. Vì vậy, nếu chỉ quan sát phả hệ, ta có thể nhầm lẫn gene gây ung thư là gene trội. + Điều này giải thích rằng các cá thể mắc bệnh trong phả hệ khi sinh ra đều có kiểu gene B1B2, do tích lũy các đột biến dần theo thời gian à B1 biến thành allele B2 ở một số tế bào và tế bào này phát triển tạo khối u.
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


