Kích thước hiệu quả của quần thể là kích thước thể hiện tiềm năng sinh sản của quần thể và được tính theo công thức
4 . 𝑁𝑓 . 𝑁𝑚
𝑁𝑒 =
𝑁𝑓 + 𝑁𝑚
Trong đó, Ne là kích thước hiệu quả của quần thể
Nf là số lượng cá thể cái có khả năng sinh sản Nm là số lượng cá thể đực có khả năng sinh sản
Bảng dưới cho biết tỉ lệ giới tính và thành phần nhóm tuổi của một quần thể loài X qua các năm.
Bảng 12
Năm
2013
2017
2021
Số lượng cá thể trong quần thể
80
90
60
Tỉ lệ cá thể trong quần thể (%)
Cá thể đực trưởng thành
3,75
13,35
10
Cá thể cái trưởng thành
13,75
13,35
38,33
Cá thể đực già
20
15,65
23,3
Cá thể cái già
17,5
17,78
9,99
Cá thể đực non
20
20
6,65
Cá thể cái non
25
19,87
11,73
Biết rằng cá thể đực,cái già không còn khả năng sinh sản hoặc không thể tham gia vào quá trình sinh sản của quần thể.
a. Tính kích thước hiệu quả quần thể ở năm 2013 và 2021.
b. Tháp tuổi ở mỗi năm có dạng phát triển, ổn định hay suy thoái? Giải thích
c. Tập tính sinh sản loài này có gì đặc biệt? Giải thích.
Kích thước hiệu quả của quần thể là kích thước thể hiện tiềm năng sinh sản của quần thể và được tính theo công thức
|
4 . 𝑁𝑓 . 𝑁𝑚 𝑁𝑒 = 𝑁𝑓 + 𝑁𝑚 |
Trong đó, Ne là kích thước hiệu quả của quần thể Nf là số lượng cá thể cái có khả năng sinh sản Nm là số lượng cá thể đực có khả năng sinh sản |
Bảng dưới cho biết tỉ lệ giới tính và thành phần nhóm tuổi của một quần thể loài X qua các năm.
Bảng 12
|
Năm |
2013 |
2017 |
2021 |
|
|
Số lượng cá thể trong quần thể |
80 |
90 |
60 |
|
|
Tỉ lệ cá thể trong quần thể (%) |
Cá thể đực trưởng thành |
3,75 |
13,35 |
10 |
|
Cá thể cái trưởng thành |
13,75 |
13,35 |
38,33 |
|
|
Cá thể đực già |
20 |
15,65 |
23,3 |
|
|
Cá thể cái già |
17,5 |
17,78 |
9,99 |
|
|
Cá thể đực non |
20 |
20 |
6,65 |
|
|
|
Cá thể cái non |
25 |
19,87 |
11,73 |
Biết rằng cá thể đực,cái già không còn khả năng sinh sản hoặc không thể tham gia vào quá trình sinh sản của quần thể.
a. Tính kích thước hiệu quả quần thể ở năm 2013 và 2021.
b. Tháp tuổi ở mỗi năm có dạng phát triển, ổn định hay suy thoái? Giải thích
c. Tập tính sinh sản loài này có gì đặc biệt? Giải thích.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) 1- Kích thước sinh sản hiệu quả quần thễ Ne (2013)= 9,4
Ne (2021)= 19
b) Tháp tuổi
|
% nhóm tuổi |
Năm 2013 |
Năm 2017 |
Năm 2021 |
|
Trước sinh sản |
45 |
39,87 |
18,38 |
|
Sinh sản |
17,5 |
27 |
48,33 |
|
Sau sinh sản |
37,5 |
33,43 |
33,29 |
|
Dạng tháp |
Phát triển |
Phát triển |
Suy thoái |
c) Theo số liệu thì loài này có thể có tập tính đa thê trong sinh sản do
- Tỉ lệ đực trưởng thành/ cái trưởng thành năm 2013 = 3/11, năm 2017 = 1/1 và năm 2021 = 3/11,5.
à năm 2017 do nguyên nhân chưa rõ làm tỉ lệ giới tính không tối ưu.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. v Giải thích kết quả di truyền tính trạng màu hoa
- Xét PL 6: Fa cho tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa xanh → màu hoa do hai gene tương tác bổ sung, dạng tỉ lệ 9 : 7 quy định.
- Xét phép lai 5 và 6: nếu mỗi gene có 2 allele tham gia quy định màu hòa thì 1 trong 2 PL không xuất hiện kiểu hình xanh ở F1.
- Xét phép lai 4, khi lai hai cây hoa trắng 1 với cây hoa trắng 2 thì F1 thu được toàn cây hoa trắng, chứng tỏ hai allele quy định hoa trắng 1 và hoa trắng 2 là các allele đột biến thuộc cùng 1 gene à có hiện tượng đa allele ở 1 gene. Vậy, màu hoa do 2 cặp gene tương tác bổ sung quy định và có hiện tượng đa allele ở 1 gene ; gene còn lại có 2 allele.
Qui ước: giả sử gene A có 3 allele là A, a1, a2 và gene B có 2 allele là B và b.
|
Xanh |
Trắng |
|
A-B- |
A-bb ; a1a1- - ; a2a2- - |
v Xác định kiểu gene của các cây đem lai:
- Cây hoa xanh là AABB.
- Từ PL 4 à hai dòng trắng 1 và trắng 2 là các allele đột biến thuộc cùng 1 gene à trắng 1 là a1a1BB ; trắng 2 là a2a2BB.
- Từ PL 5 và 6, F1 xuất hiện kiểu hình hoa xanh nên dòng đột biến này xuất hiện ở gene khác (gene B) à Trắng 3 là AAbb.
b. Ta có: P5: a1a1BB x AAbb → F1: Aa1Bb. P6: a2a2BB x AAbb → F1: Aa2Bb. F1-5 x F1-6: Aa1Bb x Aa2Bb
→ F2: (1AA : 1 Aa1 : 1Aa2 : 1a2a2)(1BB : 2Bb : 1bb)
Tỉ lệ kiểu gene ở F2: (1 : 1 : 1 : 1)*(1 : 2 : 1) = 2: 2: 2: 2: 1: 1: 1: 1: 1: 1:1: 1.
Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 9 cây hoa xanh (A-B-): 7 cây hoa trắng (A-bb + aaB- + aabb).
HS có thể biện luận cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm
Lời giải
|
a.Gene APC nằm trên NST thường, do: + Nếu APC nằm trên NST X à người A (giới tính nam) có tối đa một bản sao của gene APC à Khi cắt gene APC bằng Hpal và đem điện di thì chỉ thu được tối đa là 2 băng điện di. + Tuy nhiên, trong kết quả điện di lại xuất hiện tối đa 3 băng điện di à gene APC trên NST thường. |
|
b.+ Allele đột biến B2 có một vị trí cắt giới hạn của Hpal à bị cắt thành 2 đoạn nhỏ bởi Hpal, sau điện di ta thu được 2 băng nhỏ. + Allele kiểu dại B1 không có vị trí cắt giới hạn của Hpal à Không bị cắt bởi Hpal à sau điện di thu được một băng có kích thước lớn hơn. Từ hình 5.2: + Tế bào khối u xuất hiện 2 băng trên gel à kiểu gene B2B2 + Tế bào sinh dưỡng (gan, thận, máu…) xuất hiện 3 à Kiểu gene B1B2 . |
|
c.+ Tế bào sinh dưỡng bình thường có KG B1B2 còn tế bào khối u có KG B2B2 à B1 trội hoàn toàn so với B2. + APC là một gene ức chế khối u. Vì B1 bình thường và đây là đột biến lặn gây bệnh. |
|
d.+ Cá thể A có KG là B1B2 à bị ung thư. Vì vậy, nếu chỉ quan sát phả hệ, ta có thể nhầm lẫn gene gây ung thư là gene trội. + Điều này giải thích rằng các cá thể mắc bệnh trong phả hệ khi sinh ra đều có kiểu gene B1B2, do tích lũy các đột biến dần theo thời gian à B1 biến thành allele B2 ở một số tế bào và tế bào này phát triển tạo khối u.
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


