a. Nêu vai trò của các vi sinh vật trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn của một hệ sinh thái.
b. Trong các khu rừng cận Nam Cực, một chiếc lá có thể mất 2 năm để phân hủy hoàn toàn, dài hơn đáng kể so với một chiếc lá tương đương trong rừng nhiệt đới ở Việt Nam. Hãy nêu và giải thích các nguyên nhân có thể có cho sự khác biệt này.
Sản lượng sinh vật là gì? Phân biệt sản lượng sơ cấp với năng suất sơ cấp.
b. Trong các khu rừng cận Nam Cực, một chiếc lá có thể mất 2 năm để phân hủy hoàn toàn, dài hơn đáng kể so với một chiếc lá tương đương trong rừng nhiệt đới ở Việt Nam. Hãy nêu và giải thích các nguyên nhân có thể có cho sự khác biệt này.
Sản lượng sinh vật là gì? Phân biệt sản lượng sơ cấp với năng suất sơ cấp.Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) |
Trong hệ sinh thái, các vi sinh vật có 3 vai trò chủ yếu: - Là sinh vật sản xuất: đứng đầu chuỗi thức ăn, có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ à cung cấp năng suất sơ cấp cho quần xã. - Là sinh vật phân giải: tham gia vào quá trình phân giải các chất, quá trình khoáng hoá các chất. - Là sinh vật tiêu thụ: kí sinh trên động thực vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn làm thức ăn à góp phần chuyển hoá VC-NL trong quần xã. |
|
b) |
- Rừng nhiệt đới ở Việt Nam có nhiệt độ trung bình cao, lượng mưa nhiều … do đó tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật phân giải tăng tốc độ phân giải các chất hữu cơ trong đất. - Rừng cận Nam Cực có nhiệt độ thấp, lượng mưa ít… do đó điều kiện không thuận lợi cho sự phân giải. |
|
c) |
- Sản lượng sinh vật là lượng sinh khối (chất hữu cơ) được hình thành (được tạo ra) trong một khoảng thời gian nhất định. - Sản lượng sơ cấp là sản lượng được tạo ra bởi sinh vật sản xuất (thực vật và tảo) trong quá trình quang hợp (là lượng quang năng được chuyển đổi thành hóa năng tích lũy trong chất hữu cơ của sinh vật sản xuất). - Năng suất sơ cấp là sản lượng sơ cấp được tính trên một đơn vị diện tích hay thể tích (chính là lượng sinh khối được hình thành trên một đơn vị diện tích hay thể tích trong một khoảng thời gian nhất định). |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. v Giải thích kết quả di truyền tính trạng màu hoa
- Xét PL 6: Fa cho tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa xanh → màu hoa do hai gene tương tác bổ sung, dạng tỉ lệ 9 : 7 quy định.
- Xét phép lai 5 và 6: nếu mỗi gene có 2 allele tham gia quy định màu hòa thì 1 trong 2 PL không xuất hiện kiểu hình xanh ở F1.
- Xét phép lai 4, khi lai hai cây hoa trắng 1 với cây hoa trắng 2 thì F1 thu được toàn cây hoa trắng, chứng tỏ hai allele quy định hoa trắng 1 và hoa trắng 2 là các allele đột biến thuộc cùng 1 gene à có hiện tượng đa allele ở 1 gene. Vậy, màu hoa do 2 cặp gene tương tác bổ sung quy định và có hiện tượng đa allele ở 1 gene ; gene còn lại có 2 allele.
Qui ước: giả sử gene A có 3 allele là A, a1, a2 và gene B có 2 allele là B và b.
|
Xanh |
Trắng |
|
A-B- |
A-bb ; a1a1- - ; a2a2- - |
v Xác định kiểu gene của các cây đem lai:
- Cây hoa xanh là AABB.
- Từ PL 4 à hai dòng trắng 1 và trắng 2 là các allele đột biến thuộc cùng 1 gene à trắng 1 là a1a1BB ; trắng 2 là a2a2BB.
- Từ PL 5 và 6, F1 xuất hiện kiểu hình hoa xanh nên dòng đột biến này xuất hiện ở gene khác (gene B) à Trắng 3 là AAbb.
b. Ta có: P5: a1a1BB x AAbb → F1: Aa1Bb. P6: a2a2BB x AAbb → F1: Aa2Bb. F1-5 x F1-6: Aa1Bb x Aa2Bb
→ F2: (1AA : 1 Aa1 : 1Aa2 : 1a2a2)(1BB : 2Bb : 1bb)
Tỉ lệ kiểu gene ở F2: (1 : 1 : 1 : 1)*(1 : 2 : 1) = 2: 2: 2: 2: 1: 1: 1: 1: 1: 1:1: 1.
Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 9 cây hoa xanh (A-B-): 7 cây hoa trắng (A-bb + aaB- + aabb).
HS có thể biện luận cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm
Lời giải
|
|
Quá trình tái bản DNA |
Quá trình phiên mã |
|
|
Nguyên liệu |
8 loại nu A, U, G, C và A, T, G, C |
4 loại nu A, U, G, C |
|
|
Khuôn mẫu |
Cả 2 mạch của phân tử DNA được dùng làm khuôn |
Chỉ một mạch duy nhất của gene được dùng làm khuôn |
|
|
Nguyên tắc |
NTBS (A = T, G º C) và NT bán bảo toàn |
Chỉ có NTBS (A = U, T = A, G º C, C º G) |
|
|
Kết quả |
1 phân tử DNA mẹ ® 2 phân tử DNA con mạch kép, có cấu trúc giống nhau và giống DNA mẹ. |
1 gene ® 1 phân tử RNA mạch đơn, có cấu trúc bổ sung với mạch làm khuôn |
|
|
Ý nghĩa |
Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể, đảm bảo cho các đặc tính của loài được duy trì, ổn định. |
Truyền thông tin di truyền từ gene đến protein thông qua quá trình phiên mã và dịch mã (gene ® mRNA ® protein ® tính trạng). |
|
|
Về phần ý nghĩa : HS có thể có nhiều cách diễn đạt, nếu hợp lý ® chấm đủ điểm. |
|||
|
Đồ thị B. Vì DNA nhân đôi theo NT bán bảo toàn ® sau 3 lần nhân đôi thì tỉ lệ giữa các phân tử DNA (14N/14N)/(14N/15N) = 6/2 = 75% : 25%. |
|
||
|
Gọi số lần nhân đôi là k, sau k lần nhân đôi từ 1 DNA sẽ thu được 2k phân tử DNA con trong đó có 2 DNA còn chứa N15 à 2/(2k _2) = 6,25% ® k = 5 |
|
||
|
Sau mỗi thế hệ nuôi cấy tỉ lệ các phân tử DNA 14N/15N giảm đi một nửa vì ở mỗi thế hệ luôn có 2 phân tử DNA 14N/15N được tạo ra nhưng số DNA con lại tăng lên gấp đôi. |
|
||
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


