Tập tính bảo vệ lãnh thổ của loài chim chào mào đã được nghiên cứu trong giai đoạn trước làm tổ và giai đoạn làm tổ. Chim mồi được cho hót tại 20 địa điểm khác nhau quanh một trang trại, nơi con chim thí nghiệm cư trú tại trang trại đã được đo tại 10 địa điểm như bảng. Con chim thí nghiệm này bảo vệ lãnh thổ bằng cách hót mang tính hung hăng, có hành vi đe dọa và cố gắng tấn công con chim mồi
Địa điểm
C
I
K
G
H
B
F
J
D
E
Khoảng cách (m)
20
50
110
30
50
19
46
72
29
38
Hướng
Bắc
Bắc
Bắc
Nam
Nam
Đông
Đông
Đông
Tây
Tây
Trước làm tổ
Bảo vệ lãnh thổ
+
+
-
+
-
+
+
-
+
-
Tốc độ phản ứng
1
3
>10
5
>10
1
3
>10
4
>10
Giai đoạn làm tổ
Bảo vệ lãnh thổ
+
+
-
+
-
+
+
-
+
-
Tốc độ phản ứng
0,2
1
>10
0,7
>10
0,3
2,5
>10
1
>10
Biết : + là có hành vi bảo vệ lãnh thổ. – là không có hành vi bảo vệ lãnh thổ
a. Bảo vệ lãnh thổ mang lại lợi ích gì cho loài này ?
b. Xác định phạm vi lãnh thổ của loài chim này theo 4 hướng.
c. Kích thước lãnh thổ và tốc độ phản ứng của cơn đực thay đổi như thế nào trong giai đoạn làm tổ và nuôi con ?
Tập tính bảo vệ lãnh thổ của loài chim chào mào đã được nghiên cứu trong giai đoạn trước làm tổ và giai đoạn làm tổ. Chim mồi được cho hót tại 20 địa điểm khác nhau quanh một trang trại, nơi con chim thí nghiệm cư trú tại trang trại đã được đo tại 10 địa điểm như bảng. Con chim thí nghiệm này bảo vệ lãnh thổ bằng cách hót mang tính hung hăng, có hành vi đe dọa và cố gắng tấn công con chim mồi
|
Địa điểm |
C |
I |
K |
G |
H |
B |
F |
J |
D |
E |
|
Khoảng cách (m) |
20 |
50 |
110 |
30 |
50 |
19 |
46 |
72 |
29 |
38 |
|
Hướng |
Bắc |
Bắc |
Bắc |
Nam |
Nam |
Đông |
Đông |
Đông |
Tây |
Tây |
|
|
||||||||||
|
Trước làm tổ |
||||||||||
|
Bảo vệ lãnh thổ |
+ |
+ |
- |
+ |
- |
+ |
+ |
- |
+ |
- |
|
Tốc độ phản ứng |
1 |
3 |
>10 |
5 |
>10 |
1 |
3 |
>10 |
4 |
>10 |
|
|
||||||||||
|
Giai đoạn làm tổ |
||||||||||
|
Bảo vệ lãnh thổ |
+ |
+ |
- |
+ |
- |
+ |
+ |
- |
+ |
- |
|
Tốc độ phản ứng |
0,2 |
1 |
>10 |
0,7 |
>10 |
0,3 |
2,5 |
>10 |
1 |
>10 |
Biết : + là có hành vi bảo vệ lãnh thổ. – là không có hành vi bảo vệ lãnh thổ
a. Bảo vệ lãnh thổ mang lại lợi ích gì cho loài này ?
b. Xác định phạm vi lãnh thổ của loài chim này theo 4 hướng.
c. Kích thước lãnh thổ và tốc độ phản ứng của cơn đực thay đổi như thế nào trong giai đoạn làm tổ và nuôi con ?
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) |
- Tập tính bảo vệ lãnh thổ của động vật giúp chúng bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản. - Đảm bảo sự phân bố hợp lí của quần thể trong tự nhiên để loài đó tồn tại và phát triển. |
|
b) |
Kích thước lãnh thổ theo 4 hướng được xác định nhờ vào khoảng cách xa nhất mà chim thí nghiệm phản ứng lại với chim mồi. Do đó kích thước lãnh thổ là hình nối 4 điểm ở 4 hướng đông tây nam bắc: - Kích thước lãnh thổ trước làm tổ : F-D-G-I |
|
c) |
- Theo nghiên cứu trên thì kích thước lãnh thổ không đổi trong giai đoạn làm tổ - Tốc độ phản ứng của con đực nhanh hơn trong giai đoạn làm tổ. Theo số liệu thì tốc độ phản ứng của con đực trước khi làm tổ ở 4 hướng lần lượt là 3/4/5/3 và sau khi làm tổ là 2,5/1/0,7/1 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. v Giải thích kết quả di truyền tính trạng màu hoa
- Xét PL 6: Fa cho tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa xanh → màu hoa do hai gene tương tác bổ sung, dạng tỉ lệ 9 : 7 quy định.
- Xét phép lai 5 và 6: nếu mỗi gene có 2 allele tham gia quy định màu hòa thì 1 trong 2 PL không xuất hiện kiểu hình xanh ở F1.
- Xét phép lai 4, khi lai hai cây hoa trắng 1 với cây hoa trắng 2 thì F1 thu được toàn cây hoa trắng, chứng tỏ hai allele quy định hoa trắng 1 và hoa trắng 2 là các allele đột biến thuộc cùng 1 gene à có hiện tượng đa allele ở 1 gene. Vậy, màu hoa do 2 cặp gene tương tác bổ sung quy định và có hiện tượng đa allele ở 1 gene ; gene còn lại có 2 allele.
Qui ước: giả sử gene A có 3 allele là A, a1, a2 và gene B có 2 allele là B và b.
|
Xanh |
Trắng |
|
A-B- |
A-bb ; a1a1- - ; a2a2- - |
v Xác định kiểu gene của các cây đem lai:
- Cây hoa xanh là AABB.
- Từ PL 4 à hai dòng trắng 1 và trắng 2 là các allele đột biến thuộc cùng 1 gene à trắng 1 là a1a1BB ; trắng 2 là a2a2BB.
- Từ PL 5 và 6, F1 xuất hiện kiểu hình hoa xanh nên dòng đột biến này xuất hiện ở gene khác (gene B) à Trắng 3 là AAbb.
b. Ta có: P5: a1a1BB x AAbb → F1: Aa1Bb. P6: a2a2BB x AAbb → F1: Aa2Bb. F1-5 x F1-6: Aa1Bb x Aa2Bb
→ F2: (1AA : 1 Aa1 : 1Aa2 : 1a2a2)(1BB : 2Bb : 1bb)
Tỉ lệ kiểu gene ở F2: (1 : 1 : 1 : 1)*(1 : 2 : 1) = 2: 2: 2: 2: 1: 1: 1: 1: 1: 1:1: 1.
Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 9 cây hoa xanh (A-B-): 7 cây hoa trắng (A-bb + aaB- + aabb).
HS có thể biện luận cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm
Lời giải
|
|
Quá trình tái bản DNA |
Quá trình phiên mã |
|
|
Nguyên liệu |
8 loại nu A, U, G, C và A, T, G, C |
4 loại nu A, U, G, C |
|
|
Khuôn mẫu |
Cả 2 mạch của phân tử DNA được dùng làm khuôn |
Chỉ một mạch duy nhất của gene được dùng làm khuôn |
|
|
Nguyên tắc |
NTBS (A = T, G º C) và NT bán bảo toàn |
Chỉ có NTBS (A = U, T = A, G º C, C º G) |
|
|
Kết quả |
1 phân tử DNA mẹ ® 2 phân tử DNA con mạch kép, có cấu trúc giống nhau và giống DNA mẹ. |
1 gene ® 1 phân tử RNA mạch đơn, có cấu trúc bổ sung với mạch làm khuôn |
|
|
Ý nghĩa |
Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể, đảm bảo cho các đặc tính của loài được duy trì, ổn định. |
Truyền thông tin di truyền từ gene đến protein thông qua quá trình phiên mã và dịch mã (gene ® mRNA ® protein ® tính trạng). |
|
|
Về phần ý nghĩa : HS có thể có nhiều cách diễn đạt, nếu hợp lý ® chấm đủ điểm. |
|||
|
Đồ thị B. Vì DNA nhân đôi theo NT bán bảo toàn ® sau 3 lần nhân đôi thì tỉ lệ giữa các phân tử DNA (14N/14N)/(14N/15N) = 6/2 = 75% : 25%. |
|
||
|
Gọi số lần nhân đôi là k, sau k lần nhân đôi từ 1 DNA sẽ thu được 2k phân tử DNA con trong đó có 2 DNA còn chứa N15 à 2/(2k _2) = 6,25% ® k = 5 |
|
||
|
Sau mỗi thế hệ nuôi cấy tỉ lệ các phân tử DNA 14N/15N giảm đi một nửa vì ở mỗi thế hệ luôn có 2 phân tử DNA 14N/15N được tạo ra nhưng số DNA con lại tăng lên gấp đôi. |
|
||
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


