(2,0 điểm)
Một nhà di truyền học nghiên cứu một operon bằng cách đo mức biểu hiện của bốn gene (A, B, C và D) được tạo ra trong các tế bào vi khuẩn dại và vi khuẩn đột biến sau khi thêm hợp chất Z vào môi trường tối thiểu.

Nhà di truyền đã tạo các thể đột biến vô nghĩa có ảnh hưởng đến quá trình dịch mã. Các đột biến này không những làm ngừng quá trình dịch mã của RNA do chính gene đột biến tạo ra mà còn làm ngừng dịch mã của các RNA tương ứng với các gene sau nó trong operon (trong vùng nhóm gene cấu trúc). Nhà nghiên cứu cũng thu được hai đột biến ở vùng F và G liên kết chặt với các gene (A, B, C, D). Trong từng biểu đồ ở Hình 7, trục tung biểu thị tỷ lệ phần trăm biểu hiện của protein cụ thể, trục hoành biểu thị thời gian. Vị trí mũi tên ( ) chỉ thời điểm bổ sung chất Z.
10.1. Giải thích vai trò của chất Z đối với hoạt động của operon trong điều kiện bình thường.
10.2. Giải thích chức năng của các gene A, B, C, D và các vùng F, G. Xây dựng bản đồ của operon này.
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 Sở Tây Ninh năm 2025-2026 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
10.1 |
- Ở chủng dại, khi có chất Z thì các gene A, C, D không được biểu hiện; Ở chủng đột biến gene B, Z làm giảm độ biểu hiện của ACD, chứng tỏ Z có vai trong ức chế quá trình phiên mã của operon. |
0,5 |
|
10.2 |
- Gene B không chịu ảnh hưởng của chất Z, và chỉ giảm mức biểu hiện khi bị đột biến ngay trên gene này ⇒ Gene B là gene điều hòa. |
0,25 |
|
- Đột biến mất vùng G làm cho các gene A, C, D không được biểu hiện chứng tỏ vùng G là vùng khởi động (P) của operon. |
0,25 |
|
|
- Đột biến mất vùng F làm cho các gene A, C, D tăng mức biểu hiện so với thể dại ⇒ vùng F là vùng vận hành (O) của operon. |
0,25 |
|
|
- Khi có chất Z và gene B bình thường thì các gene A, C, D đều giảm mức biểu hiện, chứng tỏ A, C, D là các gene cấu trúc. |
0,25 |
|
|
- Đột biến vô nghĩa ở gene C làm cho A và D không được biểu hiện ⇒ C nằm trước A và D; đột biến vô nghĩa ở gene A làm cho gene A và D không được biểu hiện ⇒ A nằm trước D và sau C. |
0,25 |
|
|
⇒ Bản đồ operon: G-F-CAD. |
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
|
|
- Số đoạn mồi khi DNA nhân đôi 1 lần = 104 +2. - Số đoạn mồi khi DNA nhân đôi 3 lần = (23 – 1)(104 + 2) = 70014 (đoạn mồi). |
0,25 |
|
|
|
Sau mỗi lần nhân đôi DNA ngắn lại là do: |
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25 |
|
|
|
+ Tóm tắt mạch polinucleotide được tạo thành gồm: tạo đoạn mồi RNA -> |
|
|
|
|
kéo dài chuỗi -> tháo bỏ mồi -> gắn nucleotide thay vào chỗ đã gỡ mồi. |
|
|
|
|
+ Phía đầu tận cùng 5’ của mạch mới, không có đầu 3’OH nên enzyme |
|
|
|
|
DNA_polymerase không thể gắn nucleotide trám vào vị trí trống do gỡ đoạn |
|
|
|
|
mồi để lại => mạch mới ngắn hơn mạch khuôn 1 số nucleotide. |
|
|
|
2.1 |
+ Qua lần nhân đôi kế tiếp, mạch đã ngắn ở lần nhân đôi trước làm khuôn sẽ tạo ra DNA ngắn hơn DNA ban đầu. |
|
|
|
|
- Ý nghĩa của sự ngắn lại: |
|
|
|
|
+ Là cơ chế tự nhiên ngăn ngừa khối u hình thành vì khi DNA ngắn lại đến |
|
|
2 |
|
một mức độ nào đó sẽ làm cho tế bào chết theo chương trình mỗi tế bào |
|
|
|
|
có số lần nguyên phân hạn định. |
|
|
|
|
+ Là cơ chế loại bỏ một số tế bào không còn cần thiết (như đuôi, mang trong |
|
|
|
|
quá trình phát triển phôi của con người) |
|
|
|
|
- Trong tế bào gốc, tế bào sinh dục sơ khai (tế bào sinh giao tử), tế bào ung |
0,25 |
|
|
|
thư. Vì: |
|
|
|
2.2 |
+ Ở tế bào gốc và tế bào sinh giao tử cần duy trì DNA dài để duy trì khả năng phân bào lâu dài. + Ở tế bào ung thư, enzyme telomerase hoạt động mạnh dẫn tới khả năng |
0,25
0,25 |
|
|
|
nguyên phân không hạn định của tế bào nên dẫn đến ung thư. |
|
Lời giải
|
|
|
9.1.1. Trình tự đoạn gene K: 5’ CTGAATTACGT3’ 3’ GACTTAATGCA5’ 9.1.2. Nghi phạm nói trên vô tội. Vì Trình tự gene K của nghi phạm có 2 cặp nu khác với gene mẫu tại hiện trường. |
0,25 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
9.1 |
0,25 |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
0,25 |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
Quy ước allele 1 là A1, allele 2 là A2, allele 3 là A3
|
0,5
0,25 0,25 0,25 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



