Câu hỏi:

31/12/2025 71 Lưu

(2,0 điểm)

Một nhà di truyền học nghiên cứu một operon bằng cách đo mức biểu hiện của bốn gene (A, B, C và D) được tạo ra trong các tế bào vi khuẩn dại và vi khuẩn đột biến sau khi thêm hợp chất Z vào môi trường tối thiểu.

Một nhà di truyền học nghiên cứu một operon bằng cách đo mức biểu hiện của bốn gene (A, B, C và D) được tạo ra trong các tế bào vi khuẩn dại và vi khuẩn đột biến sau khi thêm hợp chất Z vào môi trường tối thiểu. (ảnh 1)

Nhà di truyền đã tạo các thể đột biến vô nghĩa có ảnh hưởng đến quá trình dịch mã. Các đột biến này không những làm ngừng quá trình dịch mã của RNA do chính gene đột biến tạo ra mà còn làm ngừng dịch mã của các RNA tương ứng với các gene sau nó trong operon (trong vùng nhóm gene cấu trúc). Nhà nghiên cứu cũng thu được hai đột biến ở vùng F và G liên kết chặt với các gene (A, B, C, D). Trong từng biểu đồ ở Hình 7, trục tung biểu thị tỷ lệ phần trăm biểu hiện của protein cụ thể, trục hoành biểu thị thời gian. Vị trí mũi tên (  ) chỉ thời điểm bổ sung chất Z.

10.1.   Giải thích vai trò của chất Z đối với hoạt động của operon trong điều kiện bình thường.

10.2.   Giải thích chức năng của các gene A, B, C, D các vùng F, G. Xây dựng bản đồ của operon này.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

10.1

- chủng dại, khi chất Z thì các gene A, C, D không được biểu hiện; Ở chủng đột biến gene B, Z làm giảm độ biểu hiện của ACD, chứng tỏ Z có

vai trong ức chế quá trình phiên của operon.

0,5

 

 

 

 

 

 

 

10.2

- Gene B không chịu ảnh hưởng của chất Z, chỉ giảm mức biểu hiện khi

bị đột biến ngay trên gene này Gene B gene điều hòa.

0,25

- Đột biến mất vùng G làm cho các gene A, C, D không được biểu hiện

chứng tỏ vùng G vùng khởi động (P) của operon.

0,25

- Đột biến mất vùng F làm cho các gene A, C, D tăng mức biểu hiện so với

thể dại vùng F vùng vận hành (O) của operon.

0,25

- Khi chất Z gene B bình thường thì các gene A, C, D đều giảm mức

biểu hiện, chứng tỏ A, C, D các gene cấu trúc.

0,25

- Đột biến nghĩa gene C làm cho A D không được biểu hiện C

nằm trước A D; đột biến nghĩa gene A làm cho gene A và D không được biểu hiện A nằm trước D và sau C.

0,25

Bản đồ operon: G-F-CAD.

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

 

 

-  Số đoạn mồi khi DNA nhân đôi 1 lần = 104 +2.

-   Số đoạn mồi khi DNA nhân đôi 3 lần = (23 – 1)(104 + 2) = 70014 (đoạn mồi).

 

0,25

 

 

Sau mỗi lần nhân đôi DNA ngắn lại do:

 

0,25

 

 

0,25

0,25

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

 

 

+ Tóm tắt mạch polinucleotide được tạo thành gồm: tạo đoạn mồi RNA ->

 

 

kéo dài chuỗi -> tháo bỏ mồi -> gắn nucleotide thay vào chỗ đã gỡ mồi.

 

 

+ Phía đầu tận cùng 5’ của mạch mới, không đầu 3’OH nên enzyme

 

 

DNA_polymerase không thể gắn nucleotide trám vào vị trí trống do gỡ đoạn

 

 

mồi để lại => mạch mới ngắn hơn mạch khuôn 1 số nucleotide.

 

2.1

+ Qua lần nhân đôi kế tiếp, mạch đã ngắn lần nhân đôi trước làm khuôn

sẽ tạo ra DNA ngắn hơn DNA ban đầu.

 

 

- Ý nghĩa của sự ngắn lại:

 

 

+ chế tự nhiên ngăn ngừa khối u hình thành khi DNA ngắn lại đến

2

 

một mức độ nào đó sẽ làm cho tế bào chết theo chương trình  mỗi tế bào

 

 

số lần nguyên phân hạn định.

 

 

+ chế loại bỏ một số tế bào không còn cần thiết (như đuôi, mang trong

 

 

quá trình phát triển phôi của con người)

 

 

- Trong tế bào gốc, tế bào sinh dục sơ khai (tế bào sinh giao tử), tế bào ung

0,25

 

 

thư. Vì:

 

 

2.2

+ Ở tế bào gốc và tế bào sinh giao tử cần duy trì DNA dài để duy trì khả năng phân bào lâu dài.

+ tế bào ung thư, enzyme telomerase hoạt động mạnh dẫn tới khả năng

0,25

 

0,25

 

 

nguyên phân không hạn định của tế bào nên dẫn đến ung thư.

 

Câu 2

(2,0 điểm)

9.1.    Tại một vụ án, người ta thu thập được mẫu máu do hung thủ để lại hiện trường sau đó thực hiện phản ứng PCR để khuếch đại gene K trong tế bào đó. Tiến hành giải trình tự đoạn gene K theo phương pháp Sanger, người ta thu được kết quả như Hình 5.

Tại một vụ án, người ta thu thập được mẫu máu do hung thủ để lại hiện trường sau đó thực hiện phản ứng PCR để khuếch đại gene K trong tế bào đó. Tiến hành giải trình tự đoạn gene K theo phương pháp Sanger, người ta thu được kết quả như Hình 5. (ảnh 1)

Cho biết nguyên tắc cơ bản của phương pháp giải trình tự Sanger là dựa vào hoạt động của enzyme DNA polymerase trong quá trình tổng hợp DNA. Enzyme DNA polymerase xúc tác gắn các nucleotide vào mạch đơn DNA đang tổng hợp ở vị trí 3′ có chứa nhóm ‒OH tự do, khi gặp nucleotide không có nhóm 3′‒OH thì phản ứng tổng hợp bị dừng lại.

9.1.1.   Hãy xác định đoạn trình tự gene K được phân tích trong Hình 6, ghi đầu 5’ 3’.

9.1.2.   Khi phân tích đoạn gene K ở một nghi phạm, người ta thu được trình tự như sau: 5’ CTGAAGGACGT 3’    3’ GACTTCCTGCA 5’

Dựa vào kết quả trên, có thể khẳng định nghi phạm này vô tội hay không? Vì sao?

9.1.   Để xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể. Mẫu DNA của mỗi cá thể được xử lý với enzim cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di. Kết quả điện di được mô tả ở Hình 6. Biết rằng allele A1 là allele kiểu dại, các allele A2, A3 đều là các allele đột biến.

Tại một vụ án, người ta thu thập được mẫu máu do hung thủ để lại hiện trường sau đó thực hiện phản ứng PCR để khuếch đại gene K trong tế bào đó. Tiến hành giải trình tự đoạn gene K theo phương pháp Sanger, người ta thu được kết quả như Hình 5. (ảnh 2)

Hãy xác định cấu trúc di truyền và tần số các allele của locus A trong quần thể.

 


Lời giải

 

 

9.1.1.  Trình tự đoạn gene K: 5’ CTGAATTACGT3’

3’ GACTTAATGCA5’

9.1.2.  Nghi phạm nói trên tội.

Trình tự gene K của nghi phạm 2 cặp nu khác với gene mẫu tại hiện trường.

 

0,25

 

9.1

0,25

 

 

0,25

 

 

Quy ước allele 1 A1, allele 2 A2, allele 3 A3

Từ kết quả điện di, ta thống được kiểu gene của các thể như sau:

Kiểu

A1A1

A1A2

 

gene

 

Số

2

2

 

thể

 

Tỉ lệ

2/15

2/15

 

Cấu trúc di truyền của quần thể:

2/15 A1A1 : 2/15 A1A2 : 3/15 A1A3 : 2/15 A2A2 : 3/15 A2A3 : 3/15 A3A3

Tần số các allele:

A1 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3;

A2 = 2/15 + 1/15 + 3/30 = 0,3;

A3 = 3/30 + 3/30 + 3/15 = 0,4.

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

0,25

0,25

0,25

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP