(2,0 điểm)
Các nhà khoa học đã xác định được DNA mạch thẳng của sinh vật nhân thực sau mỗi lần nhân đôi sẽ ngắn lại. Để khắc phục hiện tượng này, một số loại tế bào đã hình thành enzyme telomerase. Loại enzyme này đã sử dụng khuôn RNA ngắn của nó để kéo dài hai đầu của DNA.
Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết:
2.1. Vì sao sau mỗi lần nhân đôi DNA ngắn lại? Ý nghĩa của sự ngắn lại là gì?
2.2. Trong cơ thể người, enzyme telomerase hoạt động mạnh ở những loại tế bào nào? Vì sao?
(2,0 điểm)
Các nhà khoa học đã xác định được DNA mạch thẳng của sinh vật nhân thực sau mỗi lần nhân đôi sẽ ngắn lại. Để khắc phục hiện tượng này, một số loại tế bào đã hình thành enzyme telomerase. Loại enzyme này đã sử dụng khuôn RNA ngắn của nó để kéo dài hai đầu của DNA.
Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết:
2.1. Vì sao sau mỗi lần nhân đôi DNA ngắn lại? Ý nghĩa của sự ngắn lại là gì?
2.2. Trong cơ thể người, enzyme telomerase hoạt động mạnh ở những loại tế bào nào? Vì sao?
Câu hỏi trong đề: Đề thi HSG Sinh học 12 Sở Tây Ninh năm 2025-2026 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
|
|
- Số đoạn mồi khi DNA nhân đôi 1 lần = 104 +2. - Số đoạn mồi khi DNA nhân đôi 3 lần = (23 – 1)(104 + 2) = 70014 (đoạn mồi). |
0,25 |
|
|
|
Sau mỗi lần nhân đôi DNA ngắn lại là do: |
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25 |
|
|
|
+ Tóm tắt mạch polinucleotide được tạo thành gồm: tạo đoạn mồi RNA -> |
|
|
|
|
kéo dài chuỗi -> tháo bỏ mồi -> gắn nucleotide thay vào chỗ đã gỡ mồi. |
|
|
|
|
+ Phía đầu tận cùng 5’ của mạch mới, không có đầu 3’OH nên enzyme |
|
|
|
|
DNA_polymerase không thể gắn nucleotide trám vào vị trí trống do gỡ đoạn |
|
|
|
|
mồi để lại => mạch mới ngắn hơn mạch khuôn 1 số nucleotide. |
|
|
|
2.1 |
+ Qua lần nhân đôi kế tiếp, mạch đã ngắn ở lần nhân đôi trước làm khuôn sẽ tạo ra DNA ngắn hơn DNA ban đầu. |
|
|
|
|
- Ý nghĩa của sự ngắn lại: |
|
|
|
|
+ Là cơ chế tự nhiên ngăn ngừa khối u hình thành vì khi DNA ngắn lại đến |
|
|
2 |
|
một mức độ nào đó sẽ làm cho tế bào chết theo chương trình mỗi tế bào |
|
|
|
|
có số lần nguyên phân hạn định. |
|
|
|
|
+ Là cơ chế loại bỏ một số tế bào không còn cần thiết (như đuôi, mang trong |
|
|
|
|
quá trình phát triển phôi của con người) |
|
|
|
|
- Trong tế bào gốc, tế bào sinh dục sơ khai (tế bào sinh giao tử), tế bào ung |
0,25 |
|
|
|
thư. Vì: |
|
|
|
2.2 |
+ Ở tế bào gốc và tế bào sinh giao tử cần duy trì DNA dài để duy trì khả năng phân bào lâu dài. + Ở tế bào ung thư, enzyme telomerase hoạt động mạnh dẫn tới khả năng |
0,25
0,25 |
|
|
|
nguyên phân không hạn định của tế bào nên dẫn đến ung thư. |
|
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
|
+ Quần thể thực hiện ngẫu phối |
|
|
|
+ Thế hệ P có tỉ lệ giao tử 4A: 1a; ngẫu phối thu được F1 16AA: 8Aa: 4aa |
|
|
|
- Từ thế hệ F1 đến F2 |
0,5 |
|
5 |
+ Ở F1 CLTN đào thải kiểu hình trội A- hoặc do tác động của phiêu bạt di truyền. |
|
|
|
+ Kiểu gene AA và Aa bị đào thải. |
|
|
|
- Từ thế hệ F2 đến F3 |
0,5 |
|
|
+ Thực hiện giao phối ngẫu nhiên. |
|
|
|
+ Ở F2 có tỉ lệ giao tử 1A: 1a, ngẫu phối tạo F3 có tỉ lệ kiểu gene 1AA: 2Aa: |
|
|
|
1aa. |
|
|
Câu |
Ý |
Nội dung |
Điểm |
|
|
|
- Từ thế hệ F3 đến F4 + CLTN đào thải kiểu gene aa ở F3 tạo tỉ lệ giao tử 2A: 1a. + Qua ngẫu phối tạo F4 có tỉ lệ kiểu gene 4AA: 4Aa: 1aa. |
0,5 |
Lời giải
|
10.1 |
- Ở chủng dại, khi có chất Z thì các gene A, C, D không được biểu hiện; Ở chủng đột biến gene B, Z làm giảm độ biểu hiện của ACD, chứng tỏ Z có vai trong ức chế quá trình phiên mã của operon. |
0,5 |
|
10.2 |
- Gene B không chịu ảnh hưởng của chất Z, và chỉ giảm mức biểu hiện khi bị đột biến ngay trên gene này ⇒ Gene B là gene điều hòa. |
0,25 |
|
- Đột biến mất vùng G làm cho các gene A, C, D không được biểu hiện chứng tỏ vùng G là vùng khởi động (P) của operon. |
0,25 |
|
|
- Đột biến mất vùng F làm cho các gene A, C, D tăng mức biểu hiện so với thể dại ⇒ vùng F là vùng vận hành (O) của operon. |
0,25 |
|
|
- Khi có chất Z và gene B bình thường thì các gene A, C, D đều giảm mức biểu hiện, chứng tỏ A, C, D là các gene cấu trúc. |
0,25 |
|
|
- Đột biến vô nghĩa ở gene C làm cho A và D không được biểu hiện ⇒ C nằm trước A và D; đột biến vô nghĩa ở gene A làm cho gene A và D không được biểu hiện ⇒ A nằm trước D và sau C. |
0,25 |
|
|
⇒ Bản đồ operon: G-F-CAD. |
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





