Câu hỏi:

16/01/2026 35 Lưu

Số nghiệm tối đa của phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \) là

A. 3 nghiệm;                                                   

B. 2 nghiệm;              

C. 1 nghiệm;                                                    
D. Vô số nghiệm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \) là phương trình quy về phương trình bậc hai nên nó chỉ có tối đa 2 nghiệm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left( { - 14;\,\, - \frac{{41}}{2}} \right)\); 
B. \(\left( {14;\,\frac{{41}}{2}} \right)\); 
C. \(\left( {\frac{{41}}{2};\,\,14} \right)\);            
D. \(\left( {14;\,\, - \frac{{41}}{2}} \right)\).

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow c  = \frac{1}{2}\overrightarrow a  - 5\overrightarrow b  = \frac{1}{2}\left( {2;\,\, - 1} \right) - 5\left( {3;\,4} \right) = \left( { - 14;\,\, - \frac{{41}}{2}} \right)\).

Câu 2

A. \(x = 0\);                
B. \(x =  - 1\);                 
C. \(x = 1\);                
D. \(x = \frac{1}{2}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Với \(x = 0\), ta có: \( - {2.0^2} + 0 + 1 = 1 > 0\);

Với \(x =  - 1\), ta có: \( - 2.{\left( { - 1} \right)^2} + \left( { - 1} \right) + 1 =  - 2 < 0\);

Với \(x = 1\), ta có: \( - {2.1^2} + 1 + 1 = 0\);

Với \(x = \frac{1}{2}\), ta có: \( - 2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{1}{2} + 1 = 1 > 0\);

Vậy \(x =  - 1\) không là một nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} + x + 1 \ge 0\).

Câu 3

A. \(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {13} \);                 
B. \(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = 5\);            
C. \(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {29} \);               
D. \(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(m \in \left( { - 1;\,\,2} \right)\);                                                   

B. \(m \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right) \cup \left( {2;\, + \infty } \right)\);

C. \(m \in \left[ { - 1;\,\,2} \right]\);                                                    
D. \(m \in \left( { - \infty ;\, - 1} \right] \cup \left[ {2;\, + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{{x^2}}}{2} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\);                                
B. \(\frac{{{x^2}}}{9} - \frac{{{y^2}}}{7} = 1\);                                    
C. \(\frac{x}{9} + \frac{y}{7} = 1\);         
D. \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\overrightarrow v  = \left( {5;\, - 2} \right)\);                             
B. \(\overrightarrow v  = \left( {5;\,2} \right)\);                                    
C. \(\overrightarrow v  = \left( { - 5;\, - 2} \right)\);                     
D. \(\overrightarrow v  = \left( { - 5;\,2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP