Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số bánh mì cửa hàng đã bán được trong bốn ngày gần đây. Biết rằng một chiếc bánh mì có giá đồng.
Ngày
Số bánh mì bán được
Ngày thứ nhất
🥖🥖🥖🥖🥐
Ngày thứ hai
🥖🥖🥖🥐
Ngày thứ ba
🥖🥖🥖🥖🥖🥖
Ngày thứ tư
🥖🥖🥖
(🥖 = 10 cái; 🥐 = 5 cái)
Khi đó:
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Đọc biểu đồ tranh biểu diễn số bánh mì cửa hàng đã bán được trong bốn ngày gần đây. Biết rằng một chiếc bánh mì có giá đồng.
|
Ngày |
Số bánh mì bán được |
|
Ngày thứ nhất |
🥖🥖🥖🥖🥐 |
|
Ngày thứ hai |
🥖🥖🥖🥐 |
|
Ngày thứ ba |
🥖🥖🥖🥖🥖🥖 |
|
Ngày thứ tư |
🥖🥖🥖 |
|
(🥖 = 10 cái; 🥐 = 5 cái) |
|
Khi đó:
Câu hỏi trong đề: Trắc nghiệm Bài tập ôn cuối chương 9 lớp 6 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Đối tượng thống kê: Ngày thứ nhất, ngày thứ hai, ngày thứ ba, ngày thứ tư.
b) Đúng.
Tiêu chí thống kê: Số bánh mì bán được trong bốn ngày gần đây.
c) Sai.
Số bánh mì bán được ở ngày thứ nhất là: \(4.10 + 5 = 45\) (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ hai là: \(3.10 + 5 = 35\) (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ ba là: \(6.10 = 60\) (chiếc)
Số bánh mì bán được ở ngày thứ tư là: \(3.10 = 30\) (chiếc)
Tổng số bánh mì cửa hàng bán được sau bốn ngày là: \(45 + 35 + 60 + 30 = 170\) (chiếc)
d) Sai.
Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ ba là: \(60.5{\rm{ }}000 = 300{\rm{ 000}}\) (đồng)
Doanh thu cửa hàng bán được ở ngày thứ hai là: \(35.5000 = 175{\rm{ }}000\) (đồng)
Ta có: \(300{\rm{ }}000:175{\rm{ }}000 = \frac{{12}}{7} < \frac{{14}}{7} = 2\).
Vậy doanh thu của cửa hàng bán được ở ngày thứ ba gấp \(2\) lần doanh thu của ngày thứ hai là sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:
Số ghi trên thẻ
1
2
3
4
5
Số lần
3
5
4
5
3
Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5.\) Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:
|
Số ghi trên thẻ |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
Số lần |
3 |
5 |
4 |
5 |
3 |
Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 5 (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Lời giải
Đáp án:
Đáp số: 0,4.
Tháng có số buổi vắng mặt nhiều nhất là tháng Chín.
Do đó xác suất thực nghiệm của sự kiện “Tháng có số buổi vắng mặt của các bạn nhiều nhất” là: \(\frac{{12}}{{12 + 8 + 7 + 3}} = \frac{2}{5} = 0,4.\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

