III (2 điểm)
1. Người uống rượu hoặc uống cà phê thường có lượng nước tiểu bài tiết ra tăng lên so với lúc bình thường. Cơ chế làm tăng lượng nước tiểu liên quan đến 2 loại thức uống này khác nhau như thế nào?
2. Trong quá trình hoạt động sống, cơ thể luôn tạo ra các sản phẩm làm biến đổi pH máu, sự biến đổi này cần thường xuyên được điều chỉnh để duy trì ổn định pH máu. Phản ứng điều chỉnh pH máu có sự tham gia tích cực và hiệu quả của thận. Hãy chứng minh nhận định trên.
III (2 điểm)
1. Người uống rượu hoặc uống cà phê thường có lượng nước tiểu bài tiết ra tăng lên so với lúc bình thường. Cơ chế làm tăng lượng nước tiểu liên quan đến 2 loại thức uống này khác nhau như thế nào?
2. Trong quá trình hoạt động sống, cơ thể luôn tạo ra các sản phẩm làm biến đổi pH máu, sự biến đổi này cần thường xuyên được điều chỉnh để duy trì ổn định pH máu. Phản ứng điều chỉnh pH máu có sự tham gia tích cực và hiệu quả của thận. Hãy chứng minh nhận định trên.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu III (2 điểm) |
1. - Do rượu là chất gây ức chế quá trình tiết ADH, nên lượng ADH giảm làm tái hấp thu nước trong ống thận, vì vậy sự bài tiết nước tiểu tăng lên. |
0,5 |
|
- Do cà phê là chất làm tăng tốc độ quá trình lọc máu ở thận và làm giảm tái hấp thu Na+ kéo theo giảm tái hấp thu nước nên nước tiểu tăng lên. |
0,5 |
|
|
2. - Thận giữ vai trò quan trọng trong điều chỉnh pH máu: Nếu pH máu tăng thận sẽ giảm bài tiết H+, giảm hấp thu HCO3-, giảm bài tiết NH3 và ngược lại. |
0,25 |
|
|
- Thận bài tiết H+: bình thường nước tiểu thải ra ngoài có độ pH = 4,5 với nồng độ H+ tự do cao gấp 800 lần huyết tương. Do trong ống thận có các hệ đệm phosphate và hệ đệm acid hữu cơ, trong đó chủ yếu nhất là hệ đệm phosphate. Sự siêu lọc ở thận khi đào thải H2PO4- kéo theo ra ngoài H+. |
0,25 |
|
|
- Thận tái hấp thu HCO3-: trong nước tiểu hầu như không có HCO3-. Do hoạt động của enzyme cacboanhydrase ở ống lượn gần. Enzyme này xúc tác hình thành H2CO3 từ H2O và CO2, H2CO3¨ H+ + HCO3-, sau đó HCO3- được tái hấp thu trở lại. |
0,25 |
|
|
- Tổng hợp và bài tiết NH3: quá trình khử amin diễn ra mạnh tại ống thận hình thành NH3, sau đó NH3 liên kết với H+ tạo thành NH4+, đây cũng là 1 cơ chế bài tiết H+ ở thận. |
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu V (2 điểm)
|
1. - Sự cố đầu mút là hiện tượng xảy ra trong quá trình tái bản của phân tử DNA mạch kép, dạng thẳng. Sau quá trình tái bản, đoạn mồi ở đầu tận cùng của phân tử DNA bị loại bỏ nhưng không được bổ sung bằng đoạn ADN thay thế. Theo thời gian, đầu mút các phân tử DNA con sẽ bị ngắn dần. |
0,5 |
|
- Khắc phục ở tế bào sinh dục: Tái bản đoạn cuối cùng nhờ telomerase với cơ chế như sau: Trong phân tử telomerase có một phân đoạn RNA, enzyme này bám vào phần cuối của phân tử DNA và sử dụng đoạn RNA của mình làm khuôn, tổng hợp kéo dài mạch gốc của DNA thêm một đoạn nữa. Nhờ đoạn DNA kéo dài này, các phân tử DNA polymerase, DNA ligase hoạt động tổng hợp bổ sung đoạn mạch bù lại đoạn mồi bị cắt |
0, 5 |
|
|
2. - Tế bào 1 đang ở kì sau nguyên phân hoặc kì sau giảm phân II. |
0,25 |
|
|
- Giải thích: Vì ở kì sau nguyên phân và kì sau giảm phân II, các NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. |
0,25 |
|
|
- Nếu tế bào đang ở kì sau nguyên phân thì bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 4. |
0,25 |
|
|
- Nếu tế bào đang ở kì sau giảm phân II thì bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8. (HS chỉ nêu được 1 kì nếu giải thích và tính được đúng đáp số chỉ cho tối đa 0,25đ) |
0,25 |
Lời giải
|
Câu II (2 điểm)
|
1. - Ống thông động mạch chủ và động mạch phổi không đóng sau khi sinh thì mỗi lần tim co bóp1 lượng máu sẽ tràn sang động mạch phổi, qua phổi và trở về tâm nhĩ trái. Như vậy, máu về tâm nhĩ trái tăng lên => Huyết áp tâm thu tăng; Thể tích co tim tăng lên. |
0,5 |
|
- Còn lượng máu tống đi vào động mạch của vòng tuần hoàn lớn sẽ bị giảm lúc dãn tim, tức huyết áp tối thiểu sẽ giảm => Vậy mạch đập tăng lên vì: Huyết áp tâm thu cao – Huyết áp tâm trương thấp = Huyết áp mạch đập tăng mạnh. |
0,5 |
|
|
2. Khi bị nhiễm khuẩn => đại thực bào thực bào vi khuẩn, các độc tố của vi khuẩn gây hoạt hóa đại thực bào =>đại thực bào sản sinh chất gây sốt nội sinh (pirogen - bản chất là interleukin1). Pirogen kích thích vùng dưới đồi tiết prostagladin E, chất này kích thích trung tâm điều hòa thân nhiệt vùng dưới đồi tăng sinh nhiệt => thân nhiệt tăng cao có tác dụng: - Làm biến tính protein của vi khuẩn, virus hạn chế sự tăng sinh của chúng |
0,5 |
|
|
- Kích thích gan tăng cương giữ sắt và kẽm, đây là 2 yếu tố cần cho sự sinh sản và hoạt động của vi khuẩn |
0,25 |
|
|
- Làm tăng hoạt động của bạch cầu trung tính, tăng sản sinh protein; làm tăng các phản ứng hóa học giúp sửa chữa nhanh mô bị tổn thương |
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
