Câu hỏi:

02/01/2026 6 Lưu

III (2 điểm)

1. Người uống rượu hoặc uống cà phê thường có lượng nước tiểu bài tiết ra tăng lên so với lúc bình thường. Cơ chế làm tăng lượng nước tiểu liên quan đến 2 loại thức uống này khác nhau như thế nào?

2. Trong quá trình hoạt động sống, cơ thể luôn tạo ra các sản phẩm làm biến đổi pH máu, sự biến đổi này cần thường xuyên được điều chỉnh để duy trì ổn định pH máu. Phản ứng điều chỉnh pH máu có sự tham gia tích cực và hiệu quả của thận. Hãy chứng minh nhận định trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu III

(2 điểm)

1. - Do rượu là chất gây ức chế quá trình tiết ADH, nên lượng ADH giảm làm tái hấp thu nước trong ống thận, vì vậy sự bài tiết nước tiểu tăng lên.

0,5

- Do cà phê là chất làm tăng tốc độ quá trình lọc máu ở thận và làm giảm tái hấp thu Na+ kéo theo giảm tái hấp thu nước nên nước tiểu tăng lên.

0,5

2. - Thận giữ vai trò quan trọng trong điều chỉnh pH máu: Nếu pH máu tăng thận sẽ giảm bài tiết H+, giảm hấp thu HCO3-, giảm bài tiết NH3 và ngược lại.

0,25

- Thận bài tiết H+: bình thường nước tiểu thải ra ngoài có độ pH = 4,5 với nồng độ H+ tự do cao gấp 800 lần huyết tương. Do trong ống thận có các hệ đệm phosphate và hệ đệm acid hữu cơ, trong đó chủ yếu nhất là hệ đệm phosphate. Sự siêu lọc ở thận khi đào thải H2PO4- kéo theo ra ngoài H+.

0,25

- Thận tái hấp thu HCO3-: trong nước tiểu hầu như không có HCO3-. Do hoạt động của enzyme cacboanhydrase ở ống lượn gần. Enzyme này xúc tác hình thành H2CO3 từ H2O và CO2, H2CO3¨ H+ + HCO3-, sau đó HCO3- được tái hấp thu trở lại.

0,25

- Tổng hợp và bài tiết NH3: quá trình khử amin diễn ra mạnh tại ống thận hình thành NH3, sau đó NH3 liên kết với H+ tạo thành NH4+, đây cũng là 1 cơ chế bài tiết H+ ở thận.

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu V (2 điểm)

 

1. - Sự cố đầu mút là hiện tượng xảy ra trong quá trình tái bản của phân tử DNA mạch kép, dạng thẳng. Sau quá trình tái bản, đoạn mồi ở đầu tận cùng của phân tử DNA bị loại bỏ nhưng không được bổ sung bằng đoạn ADN thay thế. Theo thời gian, đầu mút các phân tử DNA con sẽ bị ngắn dần.

0,5

- Khắc phục ở tế bào sinh dục: Tái bản đoạn cuối cùng nhờ telomerase với cơ chế như sau:

Trong phân tử telomerase có một phân đoạn RNA, enzyme này bám vào phần cuối của phân tử DNA và sử dụng đoạn RNA của mình làm khuôn, tổng hợp kéo dài mạch gốc của DNA thêm một đoạn nữa. Nhờ đoạn DNA kéo dài này, các phân tử DNA polymerase, DNA ligase hoạt động tổng hợp bổ sung đoạn mạch bù lại đoạn mồi bị cắt

0, 5

2. - Tế bào 1 đang ở kì sau nguyên phân hoặc kì sau giảm phân II.

0,25

- Giải thích: Vì ở kì sau nguyên phân và kì sau giảm phân II, các NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

0,25

- Nếu tế bào đang ở kì sau nguyên phân thì bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 4.

0,25

- Nếu tế bào đang ở kì sau  giảm phân II thì bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8.

(HS chỉ nêu được 1 kì nếu giải thích và tính được đúng đáp số chỉ cho tối đa 0,25đ)

0,25

Lời giải

Câu II (2 điểm)

 

1. - Ống thông động mạch chủ và động mạch phổi không đóng sau khi sinh thì mỗi lần tim co bóp1 lượng máu sẽ tràn sang động mạch phổi, qua phổi và trở về tâm nhĩ trái. Như vậy, máu về tâm nhĩ trái tăng lên => Huyết áp tâm thu tăng; Thể tích co tim tăng lên.

0,5

- Còn lượng máu tống đi vào động mạch của vòng tuần hoàn lớn sẽ bị giảm lúc dãn tim, tức huyết áp tối thiểu sẽ giảm => Vậy mạch đập tăng lên vì:  Huyết áp tâm thu cao – Huyết áp tâm trương thấp = Huyết áp mạch đập tăng mạnh.

0,5

2. Khi bị nhiễm khuẩn => đại thực bào thực bào vi khuẩn, các độc tố của vi khuẩn gây hoạt hóa đại thực bào =>đại thực bào sản sinh chất gây sốt nội sinh (pirogen - bản chất là interleukin1). Pirogen kích thích vùng dưới đồi tiết prostagladin E, chất này kích thích trung tâm điều hòa thân nhiệt vùng dưới đồi tăng sinh nhiệt => thân nhiệt tăng cao có tác dụng:

- Làm biến tính protein của vi khuẩn, virus hạn chế sự tăng sinh của chúng

0,5

- Kích thích gan tăng cương giữ sắt và kẽm, đây là 2 yếu tố cần cho sự sinh sản và hoạt động của vi khuẩn

0,25

- Làm tăng hoạt động của bạch cầu trung tính, tăng sản sinh protein; làm tăng các phản ứng hóa học giúp sửa chữa nhanh mô bị tổn thương

0,25

Câu 4

(4 điểm)

1. a. Những thay đổi nào trong trình tự các nucleotide ở vùng intron có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật?

b. Ở sinh vật nhân thực, một đột biến điểm thay thế nucleotide trên gene quy định chuỗi polipeptide bị ngắn đi so với bình thường. Tuy nhiên, phiên bản mRNA sơ cấp được phiên mã từ gen này vẫn có chiều dài bình thường. Hãy nêu 2 giả thuyết giải thích cơ chế đột biến làm ngắn chuỗi polipeptide này?

2. Một nhà khoa học nghiên cứu về trình tự của một đoạn DNA. Ông tách đoạn DNA kép này thành 2 mạch đơn rồi phân tích thành phần nitrogenous base của từng mạch. Mạch làm khuôn cho phiên mã được bổ sung các yếu tố cần thiết cho quá trình phiên mã xảy ra gọi là hỗn hợp A. Riêng hỗn hợp B và hỗn hợp C còn bổ sung thêm một số thành phần khác có liên quan đến xử lý mRNA. Tỉ lệ phần trăm các loại nitrogenous base của từng mạch đơn DNA và mRNA từ 3 hỗn hợp trên được thể hiện ở dưới đây:

   

 

 

Tỷ lệ các Nu (%)

Thành phần

A

G

C

T

U

Mạch đơn DNA I

19.1

26.0

31.0

23.9

0

Mạch đơn DNA II

24.2

30.8

25.7

19.3

0

mRNA từ hỗn hợp A

19.0

25.9

30.8

0

24.3

mRNA từ hỗn hợp B

23.2

27.6

22.9

0

26.3

mRNA từ hỗn hợp C

36.0

23.0

19.1

0

21.9

a. Từ dữ liệu đã cho, hãy chứng minh mạch đơn DNA I và mạch đơn DNA II là 2 mạch của một đoạn DNA kép.

b. Mạch DNA nào đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã? Giải thích.

c. Dự đoán thành phần đã được bổ sung vào hỗn hợp B để có kết quả như trên. Giải thích.

d. Giải thích sự hình thành mRNA thu được từ hỗn hợp C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP