Câu hỏi:

02/01/2026 6 Lưu

(2 điểm):

1. Một bé gái có khuyết tật bẩm sinh là ống thông động mạch chủ và động mạch phổi không đóng thì các chỉ số sau đây thay đổi như thế nào và giải thích?

- Huyết áp tâm thu?

- Thể tích co tim?    

- Mạch đập?

2. Tại sao sốt là phản ứng bảo vệ của cơ thể chống lại các tác nhân xâm nhập?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu II (2 điểm)

 

1. - Ống thông động mạch chủ và động mạch phổi không đóng sau khi sinh thì mỗi lần tim co bóp1 lượng máu sẽ tràn sang động mạch phổi, qua phổi và trở về tâm nhĩ trái. Như vậy, máu về tâm nhĩ trái tăng lên => Huyết áp tâm thu tăng; Thể tích co tim tăng lên.

0,5

- Còn lượng máu tống đi vào động mạch của vòng tuần hoàn lớn sẽ bị giảm lúc dãn tim, tức huyết áp tối thiểu sẽ giảm => Vậy mạch đập tăng lên vì:  Huyết áp tâm thu cao – Huyết áp tâm trương thấp = Huyết áp mạch đập tăng mạnh.

0,5

2. Khi bị nhiễm khuẩn => đại thực bào thực bào vi khuẩn, các độc tố của vi khuẩn gây hoạt hóa đại thực bào =>đại thực bào sản sinh chất gây sốt nội sinh (pirogen - bản chất là interleukin1). Pirogen kích thích vùng dưới đồi tiết prostagladin E, chất này kích thích trung tâm điều hòa thân nhiệt vùng dưới đồi tăng sinh nhiệt => thân nhiệt tăng cao có tác dụng:

- Làm biến tính protein của vi khuẩn, virus hạn chế sự tăng sinh của chúng

0,5

- Kích thích gan tăng cương giữ sắt và kẽm, đây là 2 yếu tố cần cho sự sinh sản và hoạt động của vi khuẩn

0,25

- Làm tăng hoạt động của bạch cầu trung tính, tăng sản sinh protein; làm tăng các phản ứng hóa học giúp sửa chữa nhanh mô bị tổn thương

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu V (2 điểm)

 

1. - Sự cố đầu mút là hiện tượng xảy ra trong quá trình tái bản của phân tử DNA mạch kép, dạng thẳng. Sau quá trình tái bản, đoạn mồi ở đầu tận cùng của phân tử DNA bị loại bỏ nhưng không được bổ sung bằng đoạn ADN thay thế. Theo thời gian, đầu mút các phân tử DNA con sẽ bị ngắn dần.

0,5

- Khắc phục ở tế bào sinh dục: Tái bản đoạn cuối cùng nhờ telomerase với cơ chế như sau:

Trong phân tử telomerase có một phân đoạn RNA, enzyme này bám vào phần cuối của phân tử DNA và sử dụng đoạn RNA của mình làm khuôn, tổng hợp kéo dài mạch gốc của DNA thêm một đoạn nữa. Nhờ đoạn DNA kéo dài này, các phân tử DNA polymerase, DNA ligase hoạt động tổng hợp bổ sung đoạn mạch bù lại đoạn mồi bị cắt

0, 5

2. - Tế bào 1 đang ở kì sau nguyên phân hoặc kì sau giảm phân II.

0,25

- Giải thích: Vì ở kì sau nguyên phân và kì sau giảm phân II, các NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

0,25

- Nếu tế bào đang ở kì sau nguyên phân thì bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 4.

0,25

- Nếu tế bào đang ở kì sau  giảm phân II thì bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8.

(HS chỉ nêu được 1 kì nếu giải thích và tính được đúng đáp số chỉ cho tối đa 0,25đ)

0,25

Lời giải

Câu

Nội Dung

Điểm

Câu I

(2 điểm)

 

      

1. - Cây của nhóm 1 vẫn quang hợp bình thường, còn cây của nhóm 2 không quang hợp.

0.5

- Giải thích: Tế bào nội bì ở rễ có đai Caspary không cho chất ức chế quang hợp vào rễ và lên lá ức chế quang hợp; còn ở lá, chất này có thể được hấp thụ qua khí khổng gây ức chế quang hợp.

0,5

2. Không đồng ý với ý kiến này. Vì:

0,25

- Vào buổi trưa, nhiệt độ cao, ánh sáng cao, cây hô hấp mạnh nên cần nhiều O2. Nếu tưới nước, đất sẽ bị nén chặt => cây không lấy được O2 nên cây sẽ chuyển sang phân giải kị khí => năng lượng giảm và không tạo được các hợp chất trung gian => giảm áp suất thẩm thấu trong tế bào rễ, đồng thời sinh ra các sản phẩm độc hại => cây không hút được nước trong khi sự thoát hơi nước vẫn diễn ra => cây héo.

0,25

- Những giọt nước đọng trên lá giống như thấu kính hội tụ sẽ hấp thụ ánh sáng

=> đốt nóng lá cây.

0,25

- Mặt khác, mặt đất đang nóng, tưới nước vào đất => nước bốc hơi mang theo nhiệt độ của đất => làm lá nóng hơn => tế bào lá mất nước => giảm sức trương nước => cây héo.

0,25

Câu 4

(4 điểm)

1. a. Những thay đổi nào trong trình tự các nucleotide ở vùng intron có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật?

b. Ở sinh vật nhân thực, một đột biến điểm thay thế nucleotide trên gene quy định chuỗi polipeptide bị ngắn đi so với bình thường. Tuy nhiên, phiên bản mRNA sơ cấp được phiên mã từ gen này vẫn có chiều dài bình thường. Hãy nêu 2 giả thuyết giải thích cơ chế đột biến làm ngắn chuỗi polipeptide này?

2. Một nhà khoa học nghiên cứu về trình tự của một đoạn DNA. Ông tách đoạn DNA kép này thành 2 mạch đơn rồi phân tích thành phần nitrogenous base của từng mạch. Mạch làm khuôn cho phiên mã được bổ sung các yếu tố cần thiết cho quá trình phiên mã xảy ra gọi là hỗn hợp A. Riêng hỗn hợp B và hỗn hợp C còn bổ sung thêm một số thành phần khác có liên quan đến xử lý mRNA. Tỉ lệ phần trăm các loại nitrogenous base của từng mạch đơn DNA và mRNA từ 3 hỗn hợp trên được thể hiện ở dưới đây:

   

 

 

Tỷ lệ các Nu (%)

Thành phần

A

G

C

T

U

Mạch đơn DNA I

19.1

26.0

31.0

23.9

0

Mạch đơn DNA II

24.2

30.8

25.7

19.3

0

mRNA từ hỗn hợp A

19.0

25.9

30.8

0

24.3

mRNA từ hỗn hợp B

23.2

27.6

22.9

0

26.3

mRNA từ hỗn hợp C

36.0

23.0

19.1

0

21.9

a. Từ dữ liệu đã cho, hãy chứng minh mạch đơn DNA I và mạch đơn DNA II là 2 mạch của một đoạn DNA kép.

b. Mạch DNA nào đóng vai trò là mạch khuôn cho quá trình phiên mã? Giải thích.

c. Dự đoán thành phần đã được bổ sung vào hỗn hợp B để có kết quả như trên. Giải thích.

d. Giải thích sự hình thành mRNA thu được từ hỗn hợp C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP