(2 điểm):
1. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm chứng minh vai trò của đai Caspary ở tế bào nội bì của rễ như sau: Lấy một chậu cây, một máy đo cường độ quang hợp và một dung dịch X có tác dụng ức chế quá trình quang hợp của cây.
- Nhóm 1: Cho chất ức chế quang hợp vào chất dinh dưỡng rồi tưới trực tiếp vào rễ cây, sau đó đo cường độ quang hợp.
- Nhóm 2: Phun chất ức chế quang hợp lên bề mặt lá, sau đó, đo cường độ quang hợp.
Theo em, kết quả thí nghiệm của hai nhóm như thế nào? Giải thích.
2. Có ý kiến cho rằng: “Ở thời điểm buổi trưa hè nắng nóng, người nông dân nên tưới bổ sung nước để cây trồng tăng cường quang hợp và đạt năng suất cao”. Em có đồng ý với ý kiến này không? Giải thích.
(2 điểm):
1. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm chứng minh vai trò của đai Caspary ở tế bào nội bì của rễ như sau: Lấy một chậu cây, một máy đo cường độ quang hợp và một dung dịch X có tác dụng ức chế quá trình quang hợp của cây.
- Nhóm 1: Cho chất ức chế quang hợp vào chất dinh dưỡng rồi tưới trực tiếp vào rễ cây, sau đó đo cường độ quang hợp.
- Nhóm 2: Phun chất ức chế quang hợp lên bề mặt lá, sau đó, đo cường độ quang hợp.
Theo em, kết quả thí nghiệm của hai nhóm như thế nào? Giải thích.
2. Có ý kiến cho rằng: “Ở thời điểm buổi trưa hè nắng nóng, người nông dân nên tưới bổ sung nước để cây trồng tăng cường quang hợp và đạt năng suất cao”. Em có đồng ý với ý kiến này không? Giải thích.
Quảng cáo
Trả lời:
|
Câu |
Nội Dung |
Điểm |
|
Câu I (2 điểm)
|
1. - Cây của nhóm 1 vẫn quang hợp bình thường, còn cây của nhóm 2 không quang hợp. |
0.5 |
|
- Giải thích: Tế bào nội bì ở rễ có đai Caspary không cho chất ức chế quang hợp vào rễ và lên lá ức chế quang hợp; còn ở lá, chất này có thể được hấp thụ qua khí khổng gây ức chế quang hợp. |
0,5 |
|
|
2. Không đồng ý với ý kiến này. Vì: |
0,25 |
|
|
- Vào buổi trưa, nhiệt độ cao, ánh sáng cao, cây hô hấp mạnh nên cần nhiều O2. Nếu tưới nước, đất sẽ bị nén chặt => cây không lấy được O2 nên cây sẽ chuyển sang phân giải kị khí => năng lượng giảm và không tạo được các hợp chất trung gian => giảm áp suất thẩm thấu trong tế bào rễ, đồng thời sinh ra các sản phẩm độc hại => cây không hút được nước trong khi sự thoát hơi nước vẫn diễn ra => cây héo. |
0,25 |
|
|
- Những giọt nước đọng trên lá giống như thấu kính hội tụ sẽ hấp thụ ánh sáng => đốt nóng lá cây. |
0,25 |
|
|
- Mặt khác, mặt đất đang nóng, tưới nước vào đất => nước bốc hơi mang theo nhiệt độ của đất => làm lá nóng hơn => tế bào lá mất nước => giảm sức trương nước => cây héo. |
0,25 |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Câu V (2 điểm)
|
1. - Sự cố đầu mút là hiện tượng xảy ra trong quá trình tái bản của phân tử DNA mạch kép, dạng thẳng. Sau quá trình tái bản, đoạn mồi ở đầu tận cùng của phân tử DNA bị loại bỏ nhưng không được bổ sung bằng đoạn ADN thay thế. Theo thời gian, đầu mút các phân tử DNA con sẽ bị ngắn dần. |
0,5 |
|
- Khắc phục ở tế bào sinh dục: Tái bản đoạn cuối cùng nhờ telomerase với cơ chế như sau: Trong phân tử telomerase có một phân đoạn RNA, enzyme này bám vào phần cuối của phân tử DNA và sử dụng đoạn RNA của mình làm khuôn, tổng hợp kéo dài mạch gốc của DNA thêm một đoạn nữa. Nhờ đoạn DNA kéo dài này, các phân tử DNA polymerase, DNA ligase hoạt động tổng hợp bổ sung đoạn mạch bù lại đoạn mồi bị cắt |
0, 5 |
|
|
2. - Tế bào 1 đang ở kì sau nguyên phân hoặc kì sau giảm phân II. |
0,25 |
|
|
- Giải thích: Vì ở kì sau nguyên phân và kì sau giảm phân II, các NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. |
0,25 |
|
|
- Nếu tế bào đang ở kì sau nguyên phân thì bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 4. |
0,25 |
|
|
- Nếu tế bào đang ở kì sau giảm phân II thì bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8. (HS chỉ nêu được 1 kì nếu giải thích và tính được đúng đáp số chỉ cho tối đa 0,25đ) |
0,25 |
Lời giải
|
Câu II (2 điểm)
|
1. - Ống thông động mạch chủ và động mạch phổi không đóng sau khi sinh thì mỗi lần tim co bóp1 lượng máu sẽ tràn sang động mạch phổi, qua phổi và trở về tâm nhĩ trái. Như vậy, máu về tâm nhĩ trái tăng lên => Huyết áp tâm thu tăng; Thể tích co tim tăng lên. |
0,5 |
|
- Còn lượng máu tống đi vào động mạch của vòng tuần hoàn lớn sẽ bị giảm lúc dãn tim, tức huyết áp tối thiểu sẽ giảm => Vậy mạch đập tăng lên vì: Huyết áp tâm thu cao – Huyết áp tâm trương thấp = Huyết áp mạch đập tăng mạnh. |
0,5 |
|
|
2. Khi bị nhiễm khuẩn => đại thực bào thực bào vi khuẩn, các độc tố của vi khuẩn gây hoạt hóa đại thực bào =>đại thực bào sản sinh chất gây sốt nội sinh (pirogen - bản chất là interleukin1). Pirogen kích thích vùng dưới đồi tiết prostagladin E, chất này kích thích trung tâm điều hòa thân nhiệt vùng dưới đồi tăng sinh nhiệt => thân nhiệt tăng cao có tác dụng: - Làm biến tính protein của vi khuẩn, virus hạn chế sự tăng sinh của chúng |
0,5 |
|
|
- Kích thích gan tăng cương giữ sắt và kẽm, đây là 2 yếu tố cần cho sự sinh sản và hoạt động của vi khuẩn |
0,25 |
|
|
- Làm tăng hoạt động của bạch cầu trung tính, tăng sản sinh protein; làm tăng các phản ứng hóa học giúp sửa chữa nhanh mô bị tổn thương |
0,25 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
