Câu hỏi:

03/01/2026 22 Lưu

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt xanh. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Thực hiện phép lai \(P:\frac{{AB}}{{ab}}x\frac{{AB}}{{ab}}\), thu được hạt F1 gồm có hạt vàng và hạt xanh. Tiến hành loại bỏ các hạt xanh, sau đó cho toàn bộ hạt vàng nảy mm phát triển thành cây. Theo lí thuyết, trong số các cây thu được, cây thân thấp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?    

A. 12%                         
B. 66%                         
C. 9%    
D. 49,5%

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 7

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ở người, đa hình đơn nuclêôtide trong gen X, biểu hiện bởi cặp nuclêôtit A = T được thay thế bằng G º X ở vị trí nuclêôtit 136 (kí hiệu là SNP A136G) trong vùng mã hóa, có thể được xác định bằng phương pháp nhân bản ADN nhờ PCR kết hợp với cắt bằng enzim giới hạn. Alen kiểu dại mang A=T ở vị trí 136 (kí hiệu là alen A) có 2 vị trí nhận biết của một enzim giới hạn (RE) tại các vị trí nuclêôtit 136 và 240 trong vùng mã hóa. Alen đột biến mang G º X ở vị trí 136 (kí hiệu là alen G) mất vị trí nhận biết của RE tại vị trí đó. Để nhân bản đoạn gen bằng PCR, người ta dùng cặp đoạn mồi dài 25 bp gồm một đoạn mồi liên kết ngay trước vùng mã hóa và một đoạn mồi liên kết sau vị trí nuclêôtit 550 (xem hình dưới).

Ở người, đa hình đơn nuclêôtide trong gen X, biểu hiện bởi cặp nuclêôtit A = T được thay thế bằng G  X ở vị trí nuclêôtit 136 (kí hiệu là SNP A136G) trong vùng mã hóa (ảnh 1)

Sản phẩm PCR sau đó được cắt hoàn toàn bởi RE và điện di trên gel agarôzơ để xác định kiểu gen của mỗi cá thể. Một nghiên cứu nhằm xác định mối liên quan giữa SNP A136G ở gen X với sự mẫn cảm dị ứng phấn hoa cho thấy sự phân bố kiểu gen ở nhóm đối chứng và nhóm nghiên cứu như sau:

Nhóm cá thể

Số lượng cá thể của mỗi kiểu gen

Tổng số cá thể

AA

AG

GG

Nhóm đối chứng (không dị ứng phấn hoa)

108

144

48

300

Nhóm nghiên cứu (dị ứng phấn hoa)

156

212

72

440

Nhận định nào đúng/ sai?

a) Ở nhóm dị ứng phấn hoa có tần số kiểu gen: % AA = 0,3545; %AG = 0,4818; %GG = 0,1637 và tần số allee A và G: pA = 59,55%; qG = 40,45%.   
Đúng
Sai
b) Sản phẩm PCR là đoạn có kích thước dài 600 cặp bazơ (bp).    
Đúng
Sai
c) Kiểu gen AG: thu được 4 băng có kích thước: 335 cặp bazơ; 265 cặp bazơ; 161 cặp bazơ và 104 cặp bazơ.    
Đúng
Sai
d) Kiểu gen AA: thu được 3 băng có kích thước 335 cặp bazơ; 161 cặp bazơ và 104 cặp bazơ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP