Bảng dưới mô tả ba loại đột biến gen khác nhau (1–3) có thể gây ra (+) hoặc không ( ̶ ) bởi tác động của các tác nhân đột biến bao gồm: 5- brômuraxin (5-BU), etylmetyl-sunfonat (EMS), hydroxylamin (HA) và acridin và đặc điểm của các tác nhân này
Đột biến
1
2
3
Đặc điểm
5-BU
+
+
-
Có thể tạo liên kết bổ sung với adenine nếu ở dạng ketol hoặc guanine nếu ở dạng enol
EMS
+
+
-
Etyl hoá guanine hoặc thymine làm chúng có thể bổ sung với thymin hoặc guanine
HA
-
+
-
Hydroxyl hoá xitôzin làm chúng có thể tạo liên kết bổ sung với ađênin
Acridin
-
-
+
Có thể cài xen vào giữa các nitrogenos base
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Bảng dưới mô tả ba loại đột biến gen khác nhau (1–3) có thể gây ra (+) hoặc không ( ̶ ) bởi tác động của các tác nhân đột biến bao gồm: 5- brômuraxin (5-BU), etylmetyl-sunfonat (EMS), hydroxylamin (HA) và acridin và đặc điểm của các tác nhân này
|
Đột biến |
1 |
2 |
3 |
Đặc điểm |
|
5-BU |
+ |
+ |
- |
Có thể tạo liên kết bổ sung với adenine nếu ở dạng ketol hoặc guanine nếu ở dạng enol |
|
EMS |
+ |
+ |
- |
Etyl hoá guanine hoặc thymine làm chúng có thể bổ sung với thymin hoặc guanine |
|
HA |
- |
+ |
- |
Hydroxyl hoá xitôzin làm chúng có thể tạo liên kết bổ sung với ađênin |
|
Acridin |
- |
- |
+ |
Có thể cài xen vào giữa các nitrogenos base |
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
5-BU và EMS có thể gây đột biến thay thế cặp A-T bằng G-X hoặc G-X bằng A-T.
HA gây đột biến thay thế cặp G-X bằng A-T.
Đột biến 3 là đột biến đột biến dịch khung do Acridin cài xen gây đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nucleotide.
Đột biến 2 là thay thế 1 cặp G-X bằng A-T; đột biến 1 là thay thế 1 cặp A-T bằng G-X.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải: a – đúng, b – sai, c – đúng, d – sai.
Xét phép lai thuận: Ptt/c: ♂cây lá đốm, quả ngắn x ♀cây lá đốm, quả dài, đời F1 có 100% cây lá xanh, quả dài. F1 x F1 → F2: 54 cây lá xanh, quả dài : 21 cây lá xanh, quả ngắn : 21 cây lá đốm, quả dài : 4 cây lá đốm, quả ngắn.
Xét riêng từng tính trạng ở F2:
+ Lá xanh : lá đốm = 75 : 25 = 3 : 1 → Cây lá xanh F1 dị hợp 1 cặp gen: Aa x Aa.
Tuy nhiên, nếu xét A quy định tính trạng lá xanh trội hoàn toàn so với a quy định lá đốm thì Pt/c: lá đốm aa x lá đốm aa cho đời F1 aa (100% lá đốm) mâu thuẫn với giả thuyết.
Mặt khác xét tính trạng màu lá thì kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, nên tính trạng màu lá do gen 1 nằm ở tế bào chất quy định (gọi là S, s).
Nếu cá thể có tế bào chất chứa S, và kiểu gen nhân là A- thì lá có màu xanh, các trường hợp còn lại: sA-, saa thì lá đều có màu đốm.
Ptt/c: ♂cây lá đốm x ♀cây lá đốm
(s) AA x (S) aa
F1: (S) Aa (lá xanh)
F1 x F1: (S) Aa x (S) Aa
F2: ¾ (S)A- : ¼ (S) aa Nên F2 có tỉ lệ kiểu hình: ¾ lá xanh : ¼ lá đốm
→ a đúng.
+ Quả dài: quả ngắn = 75 : 25 = 3 : 1 → B: quả dài trội hoàn toàn so với b: quả ngắn.
F1: Bb x Bb.
Xét chung sự di truyền của 2 tính trạng: Tỉ lệ F2 là tỉ lệ của hoán vị gen, (S) aabb = 4%
→ F1 cho giao tử ab = 20% < 25% là giao tử hoán vị → Kiểu gen F1: (S) , tần số hoán vị gen f = 40%.
Số kiểu gen đời F2: (S) x (10 kiểu gen về 2 cặp gen Aa, Bb) = 10 kiểu gen → b sai.

Câu 2
Lời giải
- Ở thế hệ P, quần thể có A = 1/3 và a = 2/3 nên có cấu trúc di truyền gồm 1/9AA : 4/9Aa : 4/9aa. - Khi P sinh sản:
• Các giao tử cái (noãn) được thụ tinh bình thường nên có tỉ lệ là 1/3A : 2/3a.
• Các giao tử đực (hạt phấn) của Aa không có khả năng thụ tinh nên có tỉ lệ là 1/5A : 4/5a.
Do vậy, F1 có cấu trúc gồm 1/15AA : 6/15Aa : 8/15aa, tần số allele gồm 4/15A : 11/15a. - Khi F1 sinh sản:
• Các giao tử cái có tỉ lệ gồm 4/15A : 11/15a.
• Các giao tử đực có tỉ lệ gồm 1/9A : 8/9a.
Do vậy, F2 có cấu trúc gồm 4/135aa : 43/135Aa : 88/135aa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



