Câu hỏi:

05/01/2026 63 Lưu

Đội văn nghệ của nhà trường gồm \(4\) học sinh lớp \(12A\), \(3\) học sinh lớp \(12B\) và \(2\) học sinh lớp \(12C\). Chọn ngẫu nhiên \(4\) học sinh từ đội văn nghệ để biễu diễn trong lễ bế giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn?

A. \(120\); 
B. \(72\);
C. \(150\);  
D. \(360\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì cần chọn ra \(4\) học sinh có đủ cả \(3\) lớp nên ta có các trường hợp

Trường hợp 1: Chọn \(1\) học sinh lớp \(12A\), \(1\) học sinh lớp \(12B\), \(2\) học sinh lớp \(12C\) có: \(C_4^1.C_3^1.C_2^2 = 12\).

Trường hợp 2: Chọn \(1\) học sinh lớp \(12A\), \(2\) học sinh lớp \(12B\), \(1\) học sinh lớp \(12C\) có: \(C_4^1.C_3^2.C_2^1 = 24\).

Trường hợp 3: Chọn \(2\) học sinh lớp \(12A\), \(1\) học sinh lớp \(12B\), \(1\) học sinh lớp \(12C\) có: \(C_4^2.C_3^1.C_2^1 = 36\).

Áp dụng quy tắc cộng có: \(12 + 24 + 36 = 72\) cách chọn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega  \right) = 10!\).

Giả sử các ghế được đánh số từ \(1\)  đến \(10\).

Để có cách xếp sao cho giữa \(2\) bạn nữ gần nhau có đúng \(2\) bạn nam thì các bạn nữ phải ngồi ở các ghế đánh số \(1;4;7;10\). Số cách xếp chỗ ngồi loại này là: \(6!.4!\) cách.

Ta tính số cách sắp xếp chỗ ngồi sao cho Huyền và Quang ngồi cạnh nhau

Nếu Huyền ngồi ở ghế \(1\) hoặc \(10\)  thì có \(1\) cách xếp chỗ ngồi cho Quang. Nếu Huyền ngồi ở ghế \(4\)  hoặc \(7\) thì có \(2\)  cách xếp chỗ ngồi cho Quang.

Do đó, số cách xếp chỗ ngồi cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là \(2 + 2.2 = 6\)

Suy ra, số cách xếp chỗ ngồi cho \(10\) người sao cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là\(6.3!.5!\) cách

Gọi \(A\) là biến cố: “ Giữa \(2\) bạn nữ gần nhau có đúng \(2\) bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền”.

Số phần tử của biến cố \(A\) là: \(n\left( A \right) = 4!.6! - 6.5!.3! = 12\,960\).

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{12960}}{{10!}} = \frac{1}{{280}}\).

Câu 2

A. \(S = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\);      
B. \(S = \left( { - 2;2} \right)\);
C. \(S = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\); 
D. \(S = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Tam thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 4\) có \(a = 1 > 0\) và có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = 2;{x_2} =  - 2\)

Ta có bảng xét dấu:

\(x\)

\( - \infty \)

\( - 2\)

 

\(2\)

\( + \infty \)

\({x^2} - 4\)

           +

  \(0\)

         –

\(0\)

     +

Tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

Câu 3

A. \(\overrightarrow u  = \left( { - 4;3} \right)\);  
B. \(\overrightarrow u  = \left( {4;3} \right)\);  
C. \(\overrightarrow u  = \left( {3;4} \right)\);  
D. \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 2} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x =- 1\);
B. \(x = 2\);
C. \(x = 1\);
D. \(x =- 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP