Câu hỏi:

06/01/2026 18 Lưu

Cho hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 1\). Xét các mệnh đề sau đây

1) Hàm số có 3 điểm cực trị.

2) Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 1;0} \right);\left( {1; + \infty } \right)\).

3) Hàm số có 1 điểm cực trị.

4) Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right);\left( {0;1} \right)\).

Có bao nhiêu mệnh đề đúng trong bốn mệnh đề trên?

A. 2.   
B. 1.  
C. 4. 
D. 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lập bảng xét dấu để xác định

Lời giải

\(y' = 4{x^3} - 4x \Rightarrow y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}&{ \Rightarrow y = 1}\\{x = 1}&{ \Rightarrow y = 0}\\{x = - 1}&{ \Rightarrow y = 0}\end{array}} \right.\)

Bảng xét dấu:

Cho hàm số y = {x^4} - 2{x^2} + 1. Xét các mệnh đề sau đây (ảnh 1)

Hàm số có 3 điểm cực trị, đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right);\left( {1; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right);\left( {0;1} \right)\). Vậy mệnh đề \(1,2,4\) đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Sử dụng định luật phóng xạ về số hạt còn lại sau thời gian t: \(N = {N_0}{2^{ - \frac{t}{T}}}\)

Lời giải

Số hạt đã phân rã trong thời gian t:

\({N_\alpha } = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right) \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{8\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}} \right)}\\{12\^o = {N_0}.\left( {1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}} \right)}\end{array} \Rightarrow \frac{8}{{12}}} \right. = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 8}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - 16}}{T}}}}} \Rightarrow T = 8s\)

Lời giải

(1) 11

Đáp án đúng là "11"

Phương pháp giải

Giải phương trình lượng giác.

Lời giải

ĐКХĐ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{sin}}x \ne 0}\\{{\rm{cos}}x \ne 0}\end{array}} \right.\).

\(\frac{{2{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cot}}x}} - \frac{{{\rm{tan}}x}}{{{\rm{sin}}x}} = 2\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right) \Leftrightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x - {\rm{tan}}x{\rm{cot}}x\) \( = 2\left( {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right){\rm{sin}}x{\rm{cot}}x\)

\( \Leftrightarrow 2{\sin ^2}x - 1 = 2\left( {\sin x - \cos x} \right)\cos x \Leftrightarrow 2{\sin ^2}x - 1 = 2\sin x.{\rm{cos}}x - 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\)

\( \Leftrightarrow 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x + 2{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - 1 = {\rm{sin}}2x \Leftrightarrow {\rm{sin}}2x = 1 \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \left( {k \in Z} \right)\)

Đối chiếu điều kiện, nghiệm phương trình là \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in Z\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = 1}\end{array} \Rightarrow P = 2a + 3b = 2.4 + 3.1 = 11} \right.\).

Câu 4

A. Sự hình thành và tồn tại của cái đẹp trong lịch sử
B. Nội dung, ý nghĩa của mỹ học trong sự xấu xí
C. Mối quan hệ giữa hai khái niệm: “sự xấu xí” và “cái đẹp”
D. Sự thay đổi tư tưởng thẩm mỹ theo thời gian

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Không khí không có vai trò gì đối với sự sống.
B. Chân không chứa một dạng vật chất khác so với không khí thường.
C. Không khí có chứa một loại vật chất vô hình quan trọng cho sự sống.
D. Sự thay đổi thể tích không khí không ảnh hưởng đến nhiệt độ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Thực trạng nhiều người chi tiền vô tội vạ cho thực phẩm chức năng.
B. Không phải lúc nào thực phẩm chức năng cũng mang lại lợi ích như mong đợi.
C. Lời khuyên cho một lối sống khỏe.
D. Giải pháp giúp việc sử dụng thực phẩm chức năng được nhanh và hiệu quả hơn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP