Sau khi thống kê cân nặng (đơn vị: ki-lô-gam) của \(44\) bạn học sinh lớp \(9A\) ở một trường trung học cơ sở, giáo viên chủ nhiệm có được bảng tần số ghép nhóm dưới đây:
Nhóm
\(\left[ {40\;;\;45} \right)\)
\(\left[ {45\;;\;50} \right)\)
\(\left[ {50\;;\;55} \right)\)
\(\left[ {55\;;\;60} \right)\)
\(\left[ {60\;;\;65} \right)\)
\(\left[ {65\;;\;70} \right)\)
Tần số
\(5\)
\(11\)
\(14\)
\(8\)
\(4\)
\(2\)
Tính tần số tương đối của nhóm \(\left[ {45\;;\;50} \right)\).
Sau khi thống kê cân nặng (đơn vị: ki-lô-gam) của \(44\) bạn học sinh lớp \(9A\) ở một trường trung học cơ sở, giáo viên chủ nhiệm có được bảng tần số ghép nhóm dưới đây:
|
Nhóm |
\(\left[ {40\;;\;45} \right)\) |
\(\left[ {45\;;\;50} \right)\) |
\(\left[ {50\;;\;55} \right)\) |
\(\left[ {55\;;\;60} \right)\) |
\(\left[ {60\;;\;65} \right)\) |
\(\left[ {65\;;\;70} \right)\) |
|
Tần số |
\(5\) |
\(11\) |
\(14\) |
\(8\) |
\(4\) |
\(2\) |
Tính tần số tương đối của nhóm \(\left[ {45\;;\;50} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Kích thước mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm là \(n = 44\).
Tần số của nhóm \(\left[ {45\;;\;50} \right)\) là \(11\).
Tần số tương đối của nhóm \(\left[ {45\;;\;50} \right)\) là: \(\frac{{11}}{{44}} \cdot 100\% = 25\% \)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Chứng minh \(4\) điểm \(A,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D,{\rm{ }}F\) cùng thuộc một đường tròn.
Vì \(AD\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(AD \bot BC\), suy ra \(\widehat {ADC} = 90^\circ \). Hay \(\Delta ADC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AC\).
Vì \(CF\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(CF \bot AB\), suy ra \(\widehat {AFC} = 90^\circ \). Hay \(\Delta AFC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AC\).
Do đó tứ giác \(ACDF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AC\).
Vậy \(4\) điểm \(A,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D,{\rm{ }}F\) cùng thuộc một đường tròn.
b) Chứng minh tam giác \(FHD\) đồng dạng tam giác \(FEC\).

Vì tứ giác \(ACDF\) nội tiếp nên \(\widehat {FDA} = \widehat {FCA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(FA\)).
Suy ra \(\widehat {FDH} = \widehat {FCE}\).
Mặt khác, tứ giác \(ACDF\) nội tiếp nên \(\widehat {DFC} = \widehat {DAC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(DC\)). \(\left( 1 \right)\)
Ta có: \(\widehat {AEH} = 90^\circ \) nên \(\Delta AEH\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
\(\widehat {AFH} = 90^\circ \) nên \(\Delta AFH\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Do đó, tứ giác \(AEHF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Suy ra \(\widehat {HFE} = \widehat {HAE}\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), ta có: \(\widehat {DFH} = \widehat {CFE}\).
Xét hai tam giác \(\Delta FHD\) và \(\Delta FEC\) có:
\(\widehat {DFH} = \widehat {CFE}\) (chứng minh trên)
\(\widehat {FDH} = \widehat {FCE}\) (chứng minh trên)
Vậy (g.g)
c) Đường thẳng \(AD\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(K\). Đường thẳng \(KF\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(P\). Gọi \(N\) là giao điểm của \(CP\) và \(EF\), \(I\) là trung điểm của \(AH\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh tam giác \(FHK\) đồng dạng tam giác \(NEC\) và ba điểm \(M\), \(N\), \(I\) thẳng hàng.

Tứ giác \(BFHD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BH\) nên \(\widehat {FHD} + \widehat {FBD} = 180^\circ \).
Tứ giác \(BFEC\) nội tiếp đường tròn tâm \(M\) nên \(MF = ME\) và \(\widehat {FEC} + \widehat {FBD} = 180^\circ \).
Do đó \(\widehat {FHD} = \widehat {FEC}\) hay \(\widehat {FHK} = \widehat {NEC}\).
Xét hai tam giác \(\Delta FHK\) và \(\Delta NEC\) có:
\(\widehat {FHK} = \widehat {NEC}\) (chứng minh trên)
\(\widehat {FKH} = \widehat {NCE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AP\))
Vậy (g.g)
Tứ giác \(AFHE\) nội tiếp đường tròn tâm \(I\) nên \(IF = IE\) và \(MF = ME\) (chứng minh trên).
Do đó \(MI\) là đường trung trực của \(EF\). \(\left( 3 \right)\)
Ta có: (chứng minh trên) nên \(\frac{{HD}}{{EC}} = \frac{{FH}}{{FE}}\), suy ra \(FH\;.\;EC = HD\;.\;FE\) \(\left( 4 \right)\)
Ta lại có: (chứng minh trên) nên \(\frac{{FH}}{{NE}} = \frac{{HK}}{{EC}}\), suy ra \(FH\;.\;EC = HK\;.\;NE\) \(\left( 5 \right)\)
Từ \(\left( 4 \right)\) và \(\left( 5 \right)\), ta có: \(HD\;.\;FE = HK\;.\;NE\), suy ra \(\frac{{HD}}{{HK}} = \frac{{NE}}{{EF}}\) \(\left( 6 \right)\)
Mặt khác ta có: \(\widehat {KBD} = \widehat {KAC} = \widehat {DBH}\) nên \(BD\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến của \(\Delta KBH\).
Do đó, \(D\) là trung điểm của \(HK\), suy ra \(\frac{{HD}}{{HK}} = \frac{1}{2}\). \(\left( 7 \right)\)
Từ \(\left( 6 \right)\) và \(\left( 7 \right)\) suy ra \(\frac{{NE}}{{EF}} = \frac{1}{2}\). Hay \(N\) là trung điểm của \(EF\). \(\left( 8 \right)\)
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 8 \right)\) suy ra ba điểm \(M\), \(N\), \(I\) thẳng hàng.
Lời giải
Có \(36\) kết quả có thể xảy ra khi bạn An lấy ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp và ghi số của thẻ lên bảng rồi bỏ tấm thẻ đó vào lại trong hộp, sau đó bạn Bình cũng làm tương tự như bạn An.
Có \(6\) kết quả thuận lợi cho biến cố \(X\): “Tích hai số mà An và Bình đã ghi trên bảng chia hết cho \(10\)”, đó là: \(\left( {2;5} \right)\), \(\left( {5;2} \right)\); \(\left( {4;5} \right)\); \(\left( {5;4} \right)\); \(\left( {6;5} \right)\); \(\left( {5;6} \right)\).
Vậy xác suất của biến cố \(X\) là \(P\left( X \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
