(0,5 điểm)
Tổng chi phí vận hành cho một con tàu được tính gồm hai phần. Phần thứ nhất không phụ thuộc vào tốc độ của tàu và được tính \[360\] nghìn đồng/giờ . Phần thứ hai tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ của tàu. Biết rằng khi tốc độ của tàu là \[10\]km/h thì phần thứ hai được tính \[160\] nghìn đồng/giờ. Tính tốc độ của tàu để tổng chi phí vận hành trên \[1\] km là nhỏ nhất.
(0,5 điểm)
Tổng chi phí vận hành cho một con tàu được tính gồm hai phần. Phần thứ nhất không phụ thuộc vào tốc độ của tàu và được tính \[360\] nghìn đồng/giờ . Phần thứ hai tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ của tàu. Biết rằng khi tốc độ của tàu là \[10\]km/h thì phần thứ hai được tính \[160\] nghìn đồng/giờ. Tính tốc độ của tàu để tổng chi phí vận hành trên \[1\] km là nhỏ nhất.
Quảng cáo
Trả lời:
Tổng chi phí vận hành cho một con tàu được tính gồm hai phần. Phần thứ nhất không phụ thuộc vào tốc độ của tàu và được tính \[360\] nghìn đồng/giờ Gọi \[x\,\,{\rm{(km/h)}}\]là tốc độ của tàu \[(x > 0)\]
Theo đề bài ta có \[160 = k{.10^2} \Rightarrow k = 1,6\]
Tổng chi phí trên \[1\] km là
\[T = \frac{{360 + 1,6{x^2}}}{x} = \frac{{360}}{x} + 1,6x \ge \sqrt {\frac{{360}}{x}.1,6x} = 48\].
Giá trị nhỏ nhất của \[T\] bằng \[48\]khi \[\frac{{360}}{x} = 1,6x\] hay \[x = 15\].
Vậy tổng chi phí vận hành trên \[1\] km là nhỏ nhất là \[48\]nghìn đồng khi tốc độ của tàu \[15\;{\rm{km/h}}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Xét tứ giác \[BCEF\] ta có: \[\widehat {BFC} = \widehat {BEC} = 90^\circ \]\[(BE,CF\]là đường cao)
Suy ra tứ giác \[BCEF\]nội tiếp đường tròn đường kính \[BC\].
b) Ta có \[\widehat {ACT} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[(O)\]).
Xét \[\Delta ADB\] và \[\Delta ACT\] ta có:
\[\widehat {ACT} = \widehat {ADB} = 90^\circ \]
\[\widehat {ABD} = \widehat {ATC}\] (cùng chắn cung \[AC\])
Do đó (g.g)
Ta có: (cùng chắn cung \[AC\])
Vì tứ giác \[BCEF\] nội tiếp nên
\[ \Rightarrow \]
\[ \Rightarrow \]
c) Ta có \[\Delta AOC\]cân tại \[O\], \[OM\]là đường trung tuyến nên \[OM\] cũng là đường phân giác, đường cao
Do đó \[\widehat {BAC} = \widehat {MOC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\]
Tương tự \[\widehat {BAC} + \widehat {ACF} = \widehat {MOC} + \widehat {OCM} = 90^\circ \]
Nên \[\widehat {ACF} = \widehat {OCM}\] (1)
Xét tứ giác \[OMIC\]ta có \[\widehat {OMC} = \widehat {OIC} = 90^\circ \]
Suy ta tứ giác \[OMIC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[OC\]
Do đó \[\widehat {OCM} = \widehat {OIM}\] (cùng chắn cung \[OM\]) (2)
Xét tứ giác \[AFIC\] ta có\[\widehat {AFI} = \widehat {AIC} = 90^\circ \]
Suy ta tứ giác \[AFIC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AC\]
Do đó \[\widehat {AIF} = \widehat {ACF}\] (cùng chắn cung \[OM\]) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra \[\widehat {AIF} = \widehat {OIM}\]
Do đó hai tia \[IF.\;IM\] trùng nhau.
Vậy ba điểm \[F\,,\,\,M\,,\,\,I\] thẳng hàng.
Lời giải
Gọi \[x\;{\rm{(km/h)}}\]là tốc độ của xa máy lúc đi (ĐK: \[x\; > 0\])
Tốc độ của xe máy lúc về: \[x\; + 10\] (km/h)
Thời gian của xe máy lúc đi: \[\frac{{100}}{x}\] (h)
Thời gian của xe máy lúc về: \[\frac{{100}}{{x + 10}}\](h)
4 giờ 30 phút = \[\frac{9}{2}\] giờ
Thời gian cả đi và về là 4 giờ 30 phút nên ta có phương trình:
\[\frac{{100}}{x} + \frac{{100}}{{x + 10}} = \frac{9}{2}\]
\[100.2(x + 10) + 100.2x = 9x(x + 10)\]
\[200x + 2000 + 200x = 9{x^2} + 90x\]
\[9{x^2} - 310x - 2000 = 0\]
Giải phương trình ta được: \[{x_1} = 40\;(N);\;{x_2} = \frac{{ - 50}}{9}(L)\]
Vậy tốc độ lúc đi của xe máy là 40 km/h.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \[x = - 3;x = 1\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.