Cho các nhận xét sau về mã di truyền:
(1) Số loại amino acid nhiều hơn số bộ ba mã hóa.
(2) Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid (trừ các bộ ba kết thúc).
(3) Có một bộ ba mở đầu và ba bộ ba kết thúc.
(4) Mã mở đầu ở sinh vật nhân thực mã hóa cho amino acid methyonine.
(5) Có thể đọc mã di truyền ở bất cứ điểm nào trên mRNA chỉ cần theo chiều 5' – 3'.
Có bao nhiêu nhận xét đúng:
Quảng cáo
Trả lời:
Ý (1) sai vì: số amino acid là 20 còn số bộ ba mã hóa cho aa là 61
Ý (2) đúng vì: mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid..
Ý (3) đúng: bộ ba mở đầu: AUG, bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA
Ý (4) đúng vì: ở sinh vật nhân thực thì aa mở đầu là Methyonin.
Ý (5) sai vì đọc mã di truyền theo thứ tự từ đầu đến cuối theo chiều 5’ đến 3’ tương ứng với từng bộ ba bắt đầu từ mã mở đầu.
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Quần thể người cân bằng di truyền, cấu trúc của giới nam, nữ riêng là
♂: pXAY+qXaY = 1
♀: p²XAXA + 2pqXAXa + q²XaXa =1
Ti lệ người nam bị bệnh = q à q= 0,08
Ti lệ người nữ không bị bệnh mang alelle lặn là
2pq = 2 x 0,16 x 0,84 = 0,2688 = 26,9% (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án: 26,9
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn: đáp án ( a, c, d đúng)
Gọi tỉ lệ các kiểu gen của P: x Dd + y Dd + z dd = 1
- Ở F1 có aabbdd = 0,1 → y × 1/16 + z × ¼ = 0,1 (1).
Và D = 0,35 → d = 0,65 → (x + y)/2 = 0,35 → x + y = 0,7 (2)
→ z = 1 – 0,7 = 0,3 (3)
Từ (1), (2), (3) → x = 0,3; y = 0,4, z = 0,3.
→ Cấu trúc di truyền của quần thể: P: 0,3 Dd + 0,4 Dd + 0,3 dd = 1
a. Đúng vì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen ở F1 là 0,3 x1/2 x1/2 + 0,4 x1/2 x1/2 + 0,3 x 1/2 x 1 = 0,325.
b. Sai vì tần số các alen B, b lần lượt là 0,5; 0,5 (tần số này duy trì không đổi đến đời F4).
c. Đúng vì Ở F2, kiểu gen mang 3 cặp gen dị hợp là 0,4 x 1/2 2 x 1/22 = 2,5%.
d. Đúng vì AABBDD = 0,3 x 1/4 x 1/4 + 0,4 x 1/4 x 1/4 = 0,04375 = 7/160.
A-B-D- = 0,3 x 3/4 x 3/4 + 0,4 x 3/4 x 3/4 = 63/160
→ xác suất kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 7/160: 63/160 = 1/9.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Xác suất cháu gái ở thế hệ thứ IV mắc bệnh là 1/64.
b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về các allele bình thường là 3/64.
c) Xác suất cháu trai không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh là 7/32.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


