Câu hỏi:

09/01/2026 24 Lưu

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên : 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ : 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ : 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng đều do môt gene quy định, các gene đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Tần số hoán vị gene là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

TL

A: mắt đỏ > a: mắt trắng

B: Cánh nguyên > b: cánh xẻ

Ta có phép lai:

(P): X  x Y → F1:     x Y

Sự hoán vị gene xảy ra ở giới cái nên F2 thu được kết quả như sau:

Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. (ảnh 1)

Tần số hoán vị gene = (18x2) : (18x2 + 82x2) = 18%

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Quần thể người cân bằng di truyền, cấu trúc của giới nam, nữ riêng là

♂: pXAY+qXaY = 1

♀: p²XAXA + 2pqXAXa + q²XaXa =1

Ti lệ người nam bị bệnh = q à q= 0,08

Ti lệ người nữ không bị bệnh mang alelle lặn là

2pq = 2 x 0,16 x 0,84 = 0,2688 = 26,9% (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án: 26,9

Câu 2

a. Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp 3 cặp gene ở F1 là 32,5%.   
Đúng
Sai
b. Tần số các alene B, b ở F4 lần lượt là 0,6 và 0,4.  
Đúng
Sai
c. Ở F2, kiểu gene mang 3 cặp gene dị hợp là 2,5%.  
Đúng
Sai
d. Ở F1, xác suất kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 1/9.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn: đáp án ( a, c, d đúng)

Gọi tỉ lệ các kiểu gen của P: x ABAbDd + y ABab Dd + z ABab dd = 1

- Ở F1 có aabbdd = 0,1 → y × 1/16 + z × ¼ = 0,1 (1).

Và D = 0,35 → d = 0,65 → (x + y)/2 = 0,35 → x + y = 0,7 (2)

→ z = 1 – 0,7 = 0,3 (3)

Từ (1), (2), (3) → x = 0,3; y = 0,4, z = 0,3.

→ Cấu trúc di truyền của quần thể: P: 0,3ABAb Dd + 0,4ABab Dd + 0,3ABab dd = 1

a. Đúng vì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen ở F1 là 0,3 x1/2 x1/2 + 0,4 x1/2 x1/2 + 0,3 x 1/2 x 1 = 0,325.

b. Sai vì tần số các alen B, b lần lượt là 0,5; 0,5 (tần số này duy trì không đổi đến đời F4).

c. Đúng vì Ở F2, kiểu gen mang 3 cặp gen dị hợp là 0,4 x 1/2 2 x 1/22 = 2,5%.

d. Đúng vì AABBDD = 0,3 x 1/4 x 1/4 + 0,4 x 1/4 x 1/4 = 0,04375 = 7/160.

A-B-D- = 0,3 x 3/4 x 3/4 + 0,4 x 3/4 x 3/4 = 63/160

→ xác suất kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 7/160: 63/160 = 1/9.

Câu 4

a. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử về 2 cặp ở F1 chiếm 26% thì P xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.  
Đúng
Sai
b. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene ở F1chiếm 26% thì F1mang 4 alene trội chiếm tỷ lệ 9%.  
Đúng
Sai
c. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gen có 1 alene trội ở F1 chiếm 21% thì P xảy ra hoán vị gen với tần số30% và F1 có 2,25% kiểu gene có 4 alene trội.  
Đúng
Sai
d. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene lặn ở F1 chiếm 10,24% thì có 72% số tế bào đời P giảm phân xảy ra hoán vị gene và F1 có 21,04% kiểu gene có 3 alen trội.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Xác suất cháu gái ở thế hệ thứ IV mắc bệnh là 1/64​.

Đúng
Sai

b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về các allele bình thường là 3/64.

Đúng
Sai

c) Xác suất cháu trai không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh là 7/32.

Đúng
Sai
d) Khả năng cháu gái ở thế hệ thứ IV mang cả hai allele bình thường A1, A2​ là 1/16​.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP