Câu hỏi:

09/01/2026 81 Lưu

Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (I – III) ở mức độ protein. Tiểu quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của tiểu quần thể I. Từ mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein.

Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (I – III) ở mức độ protein. (ảnh 1)

Hãy ước tính tần số alen F của loài này.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Quần thể 1: ( dị hợp FS, SS, FS, SS, FS)

tần số F = 3/10 = 0,3.

    Quần thể 2: tần số F = 6/10 = 0,6.

    Quần thể 3: có F = 5/10 = 0,5

    F loài =  Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (I – III) ở mức độ protein. (ảnh 2)

Đáp án: 0,37    

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Quần thể người cân bằng di truyền, cấu trúc của giới nam, nữ riêng là

♂: pXAY+qXaY = 1

♀: p²XAXA + 2pqXAXa + q²XaXa =1

Ti lệ người nam bị bệnh = q à q= 0,08

Ti lệ người nữ không bị bệnh mang alelle lặn là

2pq = 2 x 0,16 x 0,84 = 0,2688 = 26,9% (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Đáp án: 26,9

Câu 2

a. Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp 3 cặp gene ở F1 là 32,5%.   
Đúng
Sai
b. Tần số các alene B, b ở F4 lần lượt là 0,6 và 0,4.  
Đúng
Sai
c. Ở F2, kiểu gene mang 3 cặp gene dị hợp là 2,5%.  
Đúng
Sai
d. Ở F1, xác suất kiểu gene đồng hợp về cả 3 cặp gene trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 1/9.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn: đáp án ( a, c, d đúng)

Gọi tỉ lệ các kiểu gen của P: x ABAbDd + y ABab Dd + z ABab dd = 1

- Ở F1 có aabbdd = 0,1 → y × 1/16 + z × ¼ = 0,1 (1).

Và D = 0,35 → d = 0,65 → (x + y)/2 = 0,35 → x + y = 0,7 (2)

→ z = 1 – 0,7 = 0,3 (3)

Từ (1), (2), (3) → x = 0,3; y = 0,4, z = 0,3.

→ Cấu trúc di truyền của quần thể: P: 0,3ABAb Dd + 0,4ABab Dd + 0,3ABab dd = 1

a. Đúng vì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen ở F1 là 0,3 x1/2 x1/2 + 0,4 x1/2 x1/2 + 0,3 x 1/2 x 1 = 0,325.

b. Sai vì tần số các alen B, b lần lượt là 0,5; 0,5 (tần số này duy trì không đổi đến đời F4).

c. Đúng vì Ở F2, kiểu gen mang 3 cặp gen dị hợp là 0,4 x 1/2 2 x 1/22 = 2,5%.

d. Đúng vì AABBDD = 0,3 x 1/4 x 1/4 + 0,4 x 1/4 x 1/4 = 0,04375 = 7/160.

A-B-D- = 0,3 x 3/4 x 3/4 + 0,4 x 3/4 x 3/4 = 63/160

→ xác suất kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 7/160: 63/160 = 1/9.

Câu 4

a. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene dị hợp tử về 2 cặp ở F1 chiếm 26% thì P xảy ra hoán vị gene với tần số 40%.  
Đúng
Sai
b. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene ở F1chiếm 26% thì F1mang 4 alene trội chiếm tỷ lệ 9%.  
Đúng
Sai
c. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gen có 1 alene trội ở F1 chiếm 21% thì P xảy ra hoán vị gen với tần số30% và F1 có 2,25% kiểu gene có 4 alene trội.  
Đúng
Sai
d. Nếu tổng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử về 2 cặp gene lặn ở F1 chiếm 10,24% thì có 72% số tế bào đời P giảm phân xảy ra hoán vị gene và F1 có 21,04% kiểu gene có 3 alen trội.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Xác suất cháu gái ở thế hệ thứ IV mắc bệnh là 1/64​.

Đúng
Sai

b) Xác suất mỗi cá thể ở thế hệ thứ IV đồng hợp về các allele bình thường là 3/64.

Đúng
Sai

c) Xác suất cháu trai không mắc bệnh nhưng mang allele gây bệnh là 7/32.

Đúng
Sai
d) Khả năng cháu gái ở thế hệ thứ IV mang cả hai allele bình thường A1, A2​ là 1/16​.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP