a) Một công ty sản xuất hàng loạt thùng đựng hàng hóa bằng gỗ. Mỗi thùng có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, đáy là hình vuông, thể tích \(120\,d{m^3}.\) Để tiết kiệm vật liệu gỗ làm thùng, người ta cần thiết kế thùng sao cho tổng diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy là nhỏ nhất. Khi đó độ dài cạnh đáy và chiều cao của thùng có giá trị bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).
b) Cho các số thực dương \(a,b,c\) thỏa mãn \(5{a^2} = 4\left( {ab + bc + ca} \right)\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(S = \sqrt {2\left( {a + b + c} \right)} - {b^2} - {c^2}.\)
a) Một công ty sản xuất hàng loạt thùng đựng hàng hóa bằng gỗ. Mỗi thùng có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, đáy là hình vuông, thể tích \(120\,d{m^3}.\) Để tiết kiệm vật liệu gỗ làm thùng, người ta cần thiết kế thùng sao cho tổng diện tích xung quanh và diện tích mặt đáy là nhỏ nhất. Khi đó độ dài cạnh đáy và chiều cao của thùng có giá trị bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).
b) Cho các số thực dương \(a,b,c\) thỏa mãn \(5{a^2} = 4\left( {ab + bc + ca} \right)\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(S = \sqrt {2\left( {a + b + c} \right)} - {b^2} - {c^2}.\)Quảng cáo
Trả lời:
a) Gọi cạnh đáy của thùng là \[a{\rm{ }}\left( {dm} \right)\] và chiều cao của thùng là \[h{\rm{ }}\left( {dm} \right)\]
Thể tích thùng là: \[{a^2}.h = 120{\rm{ (d}}{{\rm{m}}^3})\].
Phân xung quanh và mặt đáy của thùng có diện tích \[S = 4ah + {a^2}\] \[(d{m^2})\].
Ta có: \[4ah + {a^2} = 2ah + 2ah + {a^2} \ge 3\sqrt[3]{{2ah.2ah.{a^2}}} = 3\sqrt[3]{{4{{\left( {{a^2}h} \right)}^2}}} = 3\sqrt[3]{{{{4.120}^2}}} \approx 115,9(d{m^2})\]
Đẳng thức xảy ra khi vàchir khi \[2ah = {a^2}\] hay \[a = 2h\], mà \[{a^2}.h = 120\] suy ra \[{h^3} = 30\] hay \[h \approx 3,1(dm)\]
Và \[a = 2h \approx 6,2(dm)\].
Vậy thùng có cạnh đáy gần bằng \[6,2(dm)\], chiều cao gần bằng \[3,1(dm)\].
b) Ta có \[5{a^2} = 4\left( {ab + bc + ca} \right) + 4bc \le 4a\left( {b + c} \right) + {\left( {b + c} \right)^2}\].
Suy ra: \[5{a^2} - 4a\left( {b + c} \right) - {\left( {b + c} \right)^2} \le 0\] hay \[5{\left( {\frac{a}{{b + c}}} \right)^2} - 4\left( {\frac{a}{{b + c}}} \right) - 1 \le 0\]
Do đó \[ - \frac{1}{5} \le \frac{a}{{b + c}} \le 1\], suy ra \[a \le b + c\].
Từ đó \[\sqrt {2\left( {a + b + c} \right)} \le \sqrt {4\left( {b + c} \right)} = 2\sqrt {b + c} \] và \[{b^2} + {c^2} \ge \frac{1}{2}{\left( {b + c} \right)^2}\] nên
\[S \le 2\sqrt {b + c} - \frac{1}{2}{\left( {b + c} \right)^2} \le \left( {b + c + 1} \right) - \frac{1}{2}{\left( {b + c} \right)^2} = \frac{3}{2} - \frac{1}{2}{\left[ {\left( {b + c} \right) - 1} \right]^2} \le \frac{3}{2}\].
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \[a = 1;b = c = \frac{1}{2}\] nên giá trị lớn nhât của \[S\]là \[\frac{3}{2}\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Không gian mẫu:
\[\left\{ {\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {4;7} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;7} \right)} \right\}\]
Số kết quả thuận lợi của biến cố \[A\]: “Tổng hai số trên hai viên bi chia 3 dư 1” là:
\[\left\{ {\left( {4;6} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;7} \right);\left( {7;6} \right)} \right\}\]
Xác suất của biến cố \[A\] là \[P(A) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\].
b) Gọi số xe thực tế tham gia chở hàng là \[x\](xe) \[x \in N*\]
Số xe dự định ban đầu là: \[x + 1\] (xe)
Dự kiến ban đầu mỗi xe chở số tấn hàng là: \[\frac{{66}}{{x + 1}}\](tấn)
Thực tế mỗi xe chở số tấn hàng là: \[\frac{{66}}{x}\] (tấn).
Theo bài ra ta có phương trình: \[\frac{{66}}{x} - \frac{{66}}{{x + 1}} = \frac{1}{2}\] hay \[{x^2} + x - 132 = 0\]
Giải ra ta có: \[{x_1} = 11\](thoả mãn); \[{x_2} = - 12\](loại)
Vậy số xe thực tế tham gia chở hàng là: 11 (xe).
Lời giải

Suy ra 3 điểm \[B,E,C\] cùng nằm trên đường tròn đường kính BC (1).
Ta có: \[CF \bot AB\] nên \[\widehat {BFC} = 90^\circ .\]
Suy ra 3 điểm \[B,F,C\] cùng nằm trên đường tròn đường kính BC (2).
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác \[BCEF\] nội tiếp.
b) Kẻ đường kính \[AP\] của đường tròn \[\left( O \right)\]. Khi đó \[PC \bot AC\] nên \[PC\]//\[BH\](cùng vuông góc với \[AC\]) và \[PB \bot AB\] nên \[PB\]//\[CH\](cùng vuông góc với \[AB\]). Do đó \[BHCP\] là hình bình hành.
Suy ra trung điểm \[I\]của \[BC\] cũng là trung điểm của \[PH\]. Vì vậy \[OI\] là đường trung bình của tam giác \[PAH\] nên \[OI = \frac{{AH}}{2}\] hay \[AH = 2OI\].
Kẻ đường thẳng qua \[H\], vuông góc với \[IH\]cắt các đường thẳng \[AB,AC\] lần lượt tại \[X,Y\].
Vì \[\widehat {PBX} = \widehat {PHX} = {90^o}\] nên các điểm \[P,B,X,H\] nằm trên đường tròn đường kính \[PX\], suy ra \[\widehat {PXH} = \widehat {PBH}\]. Tương tự \[\widehat {PCY} = \widehat {PHY} = {90^o}\] nên các điểm \[P,C,Y,H\] nằm trên đường tròn đường kính \[PY\], suy ra \[\widehat {PYH} = \widehat {PCH}\]
Mà \[BHCP\] là hình bình hành nên \[\widehat {PBH} = \widehat {PCH}\], suy ra \[\widehat {PXH} = \widehat {PYH}\] hay tam giác \[PXY\] cân tại \[P\], đường cao \[PH\] nên \[H\] là trung điểm của \[XY\].
Vì \[XY\]//\[MN\] nên ta có \[\frac{{XH}}{{MQ}} = \frac{{AH}}{{AQ}} = \frac{{HY}}{{QN}}\]. Suy ra \[MQ = QN\] hay \[Q\] là trung điểm của \[MN\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(x < 4.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.