Câu hỏi:

11/01/2026 12 Lưu

Cho phương trình bậc hai (ẩn x): \(2{x^2} + bx - 3 = 0\)
a) Chứng tỏ rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của b.

b) Tìm b để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) sao cho \({x_1} + {x_2} = - 5\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có \(\Delta = {b^2} - 4.2.\left( { - 3} \right) = {b^2} + 24 > 0\)với mọi b nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của b.

b) Áp dụng định lí Vi-et, ta có: \({x_1} + {x_2} = - \frac{b}{2}\)

Để \({x_1} + {x_2} = - 5\) thì \( - \frac{b}{2} = - 5\), suy ra \(b = 10\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

                                                                                Media VietJack

a) Do \(ED \bot FD\) nên \(\Delta EDF\) vuông tại D.

Khi đó E, F, D cùng thuộc đường tròn đường kính EF.

Vì \(\Delta BEF\) vuông tại B (ABCD  là hình chữ nhật) nên B, E, F cùng thuộc đường tròn đường kính EF.

Vậy E, F, B, D cùng thuộc đường tròn đường kính EF.

b) Xét \(\Delta FKH\)và \[\Delta FEB\] có:

\(\widehat {EFB}\) chung; \(\widehat {FHK} = \widehat {FBE} = {90^ \circ }\)

Do đó

Nên \(\frac{{FK}}{{FE}} = \frac{{FH}}{{FB}}\) hay \(FK.FB = FE.FH\) (1)

Xét \(\Delta FHD\) và \(\Delta FDE\) có:

\(\widehat {DFE}\) chung; \(\widehat {FHD} = \widehat {FDE} = {90^ \circ }\)

Do đó

Nên \(\frac{{FH}}{{FD}} = \frac{{FD}}{{FE}}\) hay \(F{D^2} = FE.FH\) (2)

Xét \(\Delta FAD\) và \(\Delta FDI\) có:

\(\widehat {DFI}\) chung; \(\widehat {FAD} = \widehat {FDI} = {90^ \circ }\)

Do đó

Nên \(\frac{{FD}}{{FI}} = \frac{{FA}}{{FD}}\) hay \(F{D^2} = FI.FA\) (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra \(FK.FB = FI.FA\)

c) Xét \(\Delta FHD\) và \(\Delta FAD\) là hai tam giác vuông.

Tương tự câu a.

Do đó \(A,H,D,F\) thuộc đường tròn đường kính \(FD\) hay tứ giác \(AHFD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(FD.\)

Suy ra \(\widehat {FAH} = \widehat {FDH}\)

Mà \(\widehat {FDH} = \widehat {DEH} = \widehat {DCH} = \widehat {CAB}\)

Hơn nữa \(\widehat {FAH} + \widehat {BAH} = {180^ \circ }\) nên \(\widehat {CAB} + \widehat {BAH} = {180^ \circ }\) hay \(H,A,C\). thẳng hàng (AC cố định)

Vậy khi điểm E di chuyển trên tia đối của tia BC thì điểm H luôn chạy trên một đường cố định AC.

Lời giải

a) \(\left( {x - 2} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0\)

+) \(x - 2 = 0\) suy ra \(x = 2\)

+) \(2x + 1 = 0\) suy ra \(x = - \frac{1}{2}\)

Vậy phương trình có hai nghiệm: \(x = 2\)\(x = - \frac{1}{2}\)

b) \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}} + \frac{5}{{3x}} = 1\)

ĐKXĐ: \(x \ne 0;x \ne - 1\)

 Vậy nghiệm của phương trình là: \(x = 5\)

c) \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 1\\x + 2y = - 4\end{array} \right.\)

    \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 1\\2x + 4y = - 8\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3y = - 9\\2x + y = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = - 3\\2x - 3 = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = - 3\\x = 2\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là: \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 3} \right)\)

Câu 4

A. \(\left( {1;2} \right)\)                    

B. \(\left( {0; - 1} \right)\) 
C. \(\left( {0;1} \right)\)                                  
D. \(\left( {2;1} \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP