Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right)\).
a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) trên mặt phẳng toa độ \[Oxy\].
b) Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], xét điểm \(A\) có hoành độ bằng \(5\) và \(A\) nằm trên dường thẳng \(d:y = 3x + 1\). Tìm tọa độ các điểm nằm trên đồ thị \(\left( P \right)\) có cùng tung độ với điểm \(A\).
Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right)\).
a) Vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) trên mặt phẳng toa độ \[Oxy\].
b) Trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], xét điểm \(A\) có hoành độ bằng \(5\) và \(A\) nằm trên dường thẳng \(d:y = 3x + 1\). Tìm tọa độ các điểm nằm trên đồ thị \(\left( P \right)\) có cùng tung độ với điểm \(A\).
Quảng cáo
Trả lời:
a)
|
\(x\) |
\[ - 2\] |
\[ - 1\] |
0 |
1 |
2 |
|
\(y = {x^2}\) |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |

b) Gọi điểm \(A\) có tọa độ \(\left( {m;n} \right)\)
Vì điểm \(A\) có hoành độ bằng \(5\) nên \(m = 5\)
Vì điểm \(A\) nằm trên đường thẳng \(d:y = 3x + 1\) nên ta có
\(\begin{array}{l}n = 3m + 1\\n = 3.5 + 1\\n = 16\end{array}\)
Khi đó điểm \(A\) có tọa độ là \(\left( {5;16} \right)\)
Vì tọa độ các điểm nằm trên đồ thị \(\left( P \right)\) có cùng tung độ với điểm \(A\) nên thay \(y = 16\) vào \(y = {x^2}\) , ta được
\({x^2} = 16\)
\(x = 4\) hoặc \(x = - 4\)
Vậy tọa độ các điểm nằm trên đồ thị \(\left( P \right)\) có cùng tung độ với điểm \(A\) là \(\left( {4;16} \right)\) và \(\left( { - 4;16} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Do \(D\) thuộc đường tròn đường kính \(IC\) nên \(\widehat {IDC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Khi đó \(\Delta BDC\) vuông tại \(D\) nên \(B,D,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)
Tương tự \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(B,A,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)
Vậy tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\)
b) Xét \(\Delta IDC\) và \(\Delta IAB\) có
\(\widehat {DIC} = \widehat {AIB}\) (hai góc đối đỉnh)
\(\widehat {CDI} = \widehat {IAB} = 90^\circ \)
Do đó \(\Delta IDC\)\(\Delta IAB\) (g.g)
Nên \(\frac{{ID}}{{IA}} = \frac{{IC}}{{IB}}\) hay \(IA.IC = IB.ID\)
c) Vì \(I\) là trung điểm của \(AC\) nên \(IC = \frac{1}{2}AC = 2\) (cm)
Mà \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\) suy ra \(BC = 5\) (cm)
Gọi \(E\) là giao điểm thứ hai của \(BC\) với đường tròn tâm \(O\)
Xét \(\Delta KBC\) có \(BD,CA\) là đường cao cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là trực tâm của \(\Delta KBC\)
Khi đó \(KI \bot BC\)
Lại có \(E\) thuộc đường tròn tâm \(O\) nên \(\widehat {IEC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Hay \(IE \bot BC\)
Vậy \(K,I,E\) thẳng hàng
Xét \(\Delta CIE\) và \(\Delta CBA\) có
\(\widehat {ACB}\) góc chung
\(\widehat {CEI} = \widehat {CAB} = 90^\circ \)
Nên \(\Delta CBA\) (g.g)
Suy ra \(\frac{{CI}}{{CB}} = \frac{{IE}}{{AB}}\) hay \(IE = \frac{{CI.AB}}{{CB}} = \frac{{2.3}}{5} = \frac{6}{5}\) (cm)
Khi đó \(C{E^2} = C{I^2} - I{E^2} = {2^2} - {\left( {\frac{6}{5}} \right)^2} = \frac{{64}}{{25}}\) hay \(CE = \frac{8}{5}\) (cm)
Suy ra \(BE = BC - CE = 5 - \frac{8}{5} - \frac{{17}}{5}\) (cm)
Ta có \(\tan \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}\)
Mà \(\tan \widehat {KBE} = \frac{{KE}}{{BE}} = \tan \widehat {ABC} = \frac{4}{3}\) nên \(KE = \frac{4}{3}.BE = \frac{4}{3}.\frac{{17}}{5} = \frac{{68}}{{15}}\) (cm)
Vậy \(IK = KE - IE = \frac{{68}}{{15}} - \frac{6}{5} = \frac{{10}}{3}\) (cm)
Lời giải
Ta có \(A = \sqrt {100} + 3\sqrt 8 - 2\sqrt {18} \)
\(A = 10 + 3\sqrt {4.2} - 2\sqrt {9.2} \)
\(A = 10 + 3.2\sqrt 2 - 2.3\sqrt 2 \)
\(A = 10 + 6\sqrt 2 - 6\sqrt 2 \)
\(A = 10\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

