a) Vào lúc \(6\) giờ sáng, ông An đi ô tô xuất phát từ nhà tại Vị Thanh để đi đến cơ quan làm việc ở Cần Thơ cách nhà \(50\)km. Cùng lúc đó ông Bình đi ô tô từ nhà tại Sóc Trăng đến cùng cơ quan làm việc với ông An cách nhà \(60\) km. Biết rằng ông Bình đi với tốc độ lớn hơn tốc độ của ông An là \(10\) km/h nên đã đến cơ quan cùng lúc với ông An. Hỏi ông An và ông Bình đến cơ quan lúc mấy giờ?

b) Bạn Tiến có một ổ khóa số với ba vòng xoay. Mỗi vòng xoay có thể cài đặt một chữ số từ \(0\) đến \(9\). Có thể cài đặt ngẫu nhiên một dãy gồm \(3\)chữ số bất kỳ làm mã số mở khóa. Tính xác suất của biến cố A: “Mã số mở khóa có \(3\)chữ số giống nhau”
a) Vào lúc \(6\) giờ sáng, ông An đi ô tô xuất phát từ nhà tại Vị Thanh để đi đến cơ quan làm việc ở Cần Thơ cách nhà \(50\)km. Cùng lúc đó ông Bình đi ô tô từ nhà tại Sóc Trăng đến cùng cơ quan làm việc với ông An cách nhà \(60\) km. Biết rằng ông Bình đi với tốc độ lớn hơn tốc độ của ông An là \(10\) km/h nên đã đến cơ quan cùng lúc với ông An. Hỏi ông An và ông Bình đến cơ quan lúc mấy giờ?

b) Bạn Tiến có một ổ khóa số với ba vòng xoay. Mỗi vòng xoay có thể cài đặt một chữ số từ \(0\) đến \(9\). Có thể cài đặt ngẫu nhiên một dãy gồm \(3\)chữ số bất kỳ làm mã số mở khóa. Tính xác suất của biến cố A: “Mã số mở khóa có \(3\)chữ số giống nhau”
Quảng cáo
Trả lời:
a) Gọi vận tốc của ông An là \(x\left( {km/h,x > 0} \right)\)
Vận tốc của ông Bình là \(x + 10\left( {km/h} \right)\)
Thời gian ông An đi từ nhà đến cơ quan là \(\frac{{50}}{x}\) (giờ)
Thời gian ông Bình đi từ nhà đến cơ quan là \(\frac{{60}}{{x + 10}}\) (giờ)
Vì hai người đến cơ quan cùng lúc nên ta có phương trình
\(\frac{{50}}{x} = \frac{{60}}{{x + 10}}\)
\(50x + 500 = 60x\)
\(10x = 500\)
\(x = 50\) (TMĐK)
Thời gian ông An đi từ nhà đến cơ quan là \(\frac{{50}}{{50}} = 1\) (giờ)
Vậy ông An và ông Bình đến cơ quan lúc \(7\) giờ.
b) Vì mỗi vòng xoay có thể cài đặt một chữ số từ \(0\) đến \(9\) nên mỗi vòng xoay có \(10\)cách cài đặt. Do đó số kết quả có thể xảy ra là \(10.10.10 = 1000\)
Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(\left( {0;0;0} \right)\); \(\left( {1;1;1} \right)\); \(\left( {2;2;2} \right)\); \(\left( {3;3;3} \right)\); \(\left( {4;4;4} \right)\); \(\left( {5;5;5} \right)\); \(\left( {6;6;6} \right)\); \(\left( {7;7;7} \right)\); \(\left( {8;8;8} \right)\); \(\left( {9;9;9} \right)\).
Xác suất của biến cố \(A\) là \(\frac{{10}}{{1000}} = \frac{1}{{100}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Do \(D\) thuộc đường tròn đường kính \(IC\) nên \(\widehat {IDC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Khi đó \(\Delta BDC\) vuông tại \(D\) nên \(B,D,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)
Tương tự \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(B,A,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\)
Vậy tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\)
b) Xét \(\Delta IDC\) và \(\Delta IAB\) có
\(\widehat {DIC} = \widehat {AIB}\) (hai góc đối đỉnh)
\(\widehat {CDI} = \widehat {IAB} = 90^\circ \)
Do đó \(\Delta IDC\)\(\Delta IAB\) (g.g)
Nên \(\frac{{ID}}{{IA}} = \frac{{IC}}{{IB}}\) hay \(IA.IC = IB.ID\)
c) Vì \(I\) là trung điểm của \(AC\) nên \(IC = \frac{1}{2}AC = 2\) (cm)
Mà \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\) suy ra \(BC = 5\) (cm)
Gọi \(E\) là giao điểm thứ hai của \(BC\) với đường tròn tâm \(O\)
Xét \(\Delta KBC\) có \(BD,CA\) là đường cao cắt nhau tại \(I\) nên \(I\) là trực tâm của \(\Delta KBC\)
Khi đó \(KI \bot BC\)
Lại có \(E\) thuộc đường tròn tâm \(O\) nên \(\widehat {IEC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Hay \(IE \bot BC\)
Vậy \(K,I,E\) thẳng hàng
Xét \(\Delta CIE\) và \(\Delta CBA\) có
\(\widehat {ACB}\) góc chung
\(\widehat {CEI} = \widehat {CAB} = 90^\circ \)
Nên \(\Delta CBA\) (g.g)
Suy ra \(\frac{{CI}}{{CB}} = \frac{{IE}}{{AB}}\) hay \(IE = \frac{{CI.AB}}{{CB}} = \frac{{2.3}}{5} = \frac{6}{5}\) (cm)
Khi đó \(C{E^2} = C{I^2} - I{E^2} = {2^2} - {\left( {\frac{6}{5}} \right)^2} = \frac{{64}}{{25}}\) hay \(CE = \frac{8}{5}\) (cm)
Suy ra \(BE = BC - CE = 5 - \frac{8}{5} - \frac{{17}}{5}\) (cm)
Ta có \(\tan \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}\)
Mà \(\tan \widehat {KBE} = \frac{{KE}}{{BE}} = \tan \widehat {ABC} = \frac{4}{3}\) nên \(KE = \frac{4}{3}.BE = \frac{4}{3}.\frac{{17}}{5} = \frac{{68}}{{15}}\) (cm)
Vậy \(IK = KE - IE = \frac{{68}}{{15}} - \frac{6}{5} = \frac{{10}}{3}\) (cm)
Lời giải
b) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 1\\x + y = 1\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}2x = 0\\x + y = 1\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\0 + y = 1\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 1\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {0;1} \right)\)
c) \(5x \ge x - 6\)
\(5x - x \ge - 6\)
\(4x \ge - 6\)
\(x \ge \frac{{ - 3}}{2}\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge \frac{{ - 3}}{2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
