a) Cho phương trình \({x^2} - 8x + 4 - 8m = 0.\) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{\rm{ }}{x_2}\) thỏa mãn \(1 < {x_1} < {x_2}.\)
b) Gọi \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số thực thỏa mãn \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca\) và \(a + b - c = \sqrt 3 .\) Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {{a^2} + 1} + 3bc.\)
a) Cho phương trình \({x^2} - 8x + 4 - 8m = 0.\) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{\rm{ }}{x_2}\) thỏa mãn \(1 < {x_1} < {x_2}.\)
b) Gọi \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số thực thỏa mãn \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca\) và \(a + b - c = \sqrt 3 .\) Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {{a^2} + 1} + 3bc.\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Cho phương trình \({x^2} - 8x + 4 - 8m = 0{\rm{ }}\left( 1 \right).\) Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,{\rm{ }}{x_2}\) thỏa mãn \(1 < {x_1} < {x_2}.\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0 \Leftrightarrow 12 + 8m > 0 \Leftrightarrow m > - \frac{3}{2}.\)
Vì \({x_1},{x_2}\) là nghiệm của \(\left( 1 \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 8\\{x_1}{x_2} = 4 - 8m\end{array} \right..\)
Ta có \[1 < {x_1} < {x_2} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {{x_1} - 1} \right) + \left( {{x_2} - 1} \right) > 0\\\left( {{x_1} - 1} \right)\left( {{x_2} - 1} \right) > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} > 2\\{x_1}{x_2} - \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1 > 0\end{array} \right.\]
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8 > 2\\4 - 8m - 8 + 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow - 8m - 3 > 0 \Leftrightarrow m < - \frac{3}{8}.\)
Vậy \( - \frac{3}{2} < m < - \frac{3}{8}\) là các giá trị cần tìm.
b) Gọi \(a,\,\,b,\,\,c\) là các số thực thỏa mãn \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca\) và \(a + b - c = \sqrt 3 .\) Tính giá trị biểu thức \(A = \sqrt {{a^2} + 1} + 3bc.\)
Ta có \({a^2} + {b^2} + {c^2} = ab + bc + ca \Leftrightarrow 2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} = 2ab + 2bc + 2ca\)
\( \Leftrightarrow {\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow a = b = c.\)
Mà \(a + b - c = \sqrt 3 \Leftrightarrow a = b = c = \sqrt 3 .\)
Suy ra \(A = \sqrt {{a^2} + 1} + 3bc = 11.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có \(P = \frac{1}{{{{\left( {\frac{y}{x} + 1} \right)}^4}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{z}{y} + 1} \right)}^4}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{x}{z} + 1} \right)}^4}}}.\)
Đặt \(a = \frac{y}{x},\,b = \frac{z}{y},\,c = \frac{x}{z} \Rightarrow a,b,c > 0\) và \(abc = 1.\)
\( \Rightarrow P = \frac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^4}}} + \frac{1}{{{{\left( {b + 1} \right)}^4}}} + \frac{1}{{{{\left( {c + 1} \right)}^4}}}.\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có \[\frac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^4}}} + \frac{1}{{16}} \ge 2\sqrt {\frac{1}{{16}}.\frac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^4}}}} = \frac{1}{2}\frac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}}.\]
Tương tự có \[\frac{1}{{{{\left( {b + 1} \right)}^4}}} + \frac{1}{{16}} \ge \frac{1}{2}\frac{1}{{{{\left( {b + 1} \right)}^2}}},{\rm{ }}\frac{1}{{{{\left( {c + 1} \right)}^4}}} + \frac{1}{{16}} \ge \frac{1}{2}\frac{1}{{{{\left( {c + 1} \right)}^2}}}.\]
\( \Rightarrow P + \frac{3}{{16}} \ge \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {b + 1} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {c + 1} \right)}^2}}}} \right).\)
Ta chứng minh \(\frac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {b + 1} \right)}^2}}} \ge \frac{1}{{1 + ab}}\) với \(a,{\rm{ }}b > 0.\)
Thật vậy: \[\frac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {b + 1} \right)}^2}}} \ge \frac{1}{{1 + ab}}\]
\[ \Leftrightarrow \left[ {{{\left( {a + 1} \right)}^2} + {{\left( {b + 1} \right)}^2}} \right]\left( {1 + ab} \right) \ge {\left( {a + 1} \right)^2}.{\left( {b + 1} \right)^2}\]
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {{a^2} + {b^2} + 2a + 2b + 2} \right)\left( {1 + ab} \right) \ge {\left( {ab + a + b + 1} \right)^2}\\ \Leftrightarrow \left( {{a^2} + {b^2} + 2a + 2b + 2} \right)\left( {1 + ab} \right) \ge {\left( {ab + a + b} \right)^2} + 2\left( {ab + a + b} \right) + 1\\ \Leftrightarrow 1 + ab\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \ge 2ab + {a^2}{b^2}\end{array}\]
\[ \Leftrightarrow ab{\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {ab - 1} \right)^2} \ge 0\] (luôn đúng). Dấu “=” xảy ra khi \(a = b = 1.\)
Tương tự có \(\frac{1}{{{{\left( {c + 1} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {1 + 1} \right)}^2}}} \ge \frac{1}{{1 + c}} = \frac{1}{{1 + \frac{1}{{ab}}}} = \frac{{ab}}{{ab + 1}}.\)
Khi đó \(P \ge \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {b + 1} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {c + 1} \right)}^2}}}} \right) - \frac{3}{{16}}\)
\( \ge \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{1 + ab}} + \frac{{ab}}{{ab + 1}} - \frac{1}{4}} \right) - \frac{3}{{16}} = \frac{3}{8} - \frac{3}{{16}} = \frac{3}{{16}}.\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(P\) bằng \(\frac{3}{{16}}.\) Dấu “=” xảy ra khi \(a = b = 1 \Rightarrow x = y = z.\)
Câu 2
a) Xác định các hệ số \(a,\,\,b,\,\,c\) của đa thức \(P\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c.\) Biết \(P\left( { - 2} \right) = - 29,\,\,P\left( 1 \right) = - 5\) và\(\,P\left( 3 \right) = 1.\)
b) Cho \(n\) là số nguyên dương sao cho \(4n + 13\) và \(5n + 16\) là các số chính phương. Chứng minh rằng \(2023n + 45\) chia hết cho \(24.\)
a) Xác định các hệ số \(a,\,\,b,\,\,c\) của đa thức \(P\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c.\) Biết \(P\left( { - 2} \right) = - 29,\,\,P\left( 1 \right) = - 5\) và\(\,P\left( 3 \right) = 1.\)
b) Cho \(n\) là số nguyên dương sao cho \(4n + 13\) và \(5n + 16\) là các số chính phương. Chứng minh rằng \(2023n + 45\) chia hết cho \(24.\)
Lời giải
a) Xác định các hệ số \(a,\,\,b,\,\,c\) của đa thức \(P\left( x \right) = {x^3} + a{x^2} + bx + c\) biết \(P\left( { - 2} \right) = - 29,\,\,P\left( 1 \right) = - 5,\,\,P\left( 3 \right) = 1.\)
Vì \(P\left( { - 2} \right) = - 29\) nên ta có \( - 8 + 4a - 2b + c = - 29 \Leftrightarrow 4a - 2b + c = - 21.\)
Vì \(P\left( 1 \right) = - 5\) nên ta có \(1 + a + b + c = - 5 \Leftrightarrow a + b + c = - 6.\)
Vì \(P\left( 3 \right) = 1\) nên ta có \(27 + 9a + 3b + c = 1 \Leftrightarrow 9a + 3b + c = - 26.\)
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4a - 2b + c = - 21\\a + b + c = - 6\\9a + 3b + c = - 26\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 3\\b = 2\\c = - 5\end{array} \right..\)
Vậy \(a = - 3;{\rm{ }}b = 2;{\rm{ }}c = - 5.\)
b) Cho \(n\) là số nguyên dương sao cho \(4n + 13\) và \(5n + 16\) là các số chính phương. Chứng minh rằng \(2023n + 45\) chia hết cho \(24.\)
Giả sử \(4n + 13 = {a^2}\) và \(5n + 16 = {b^2}\) \(\left( {a,{\rm{ }}b \in \,{\mathbb{N}^*}} \right).\)
Từ \(4n + 13 = {a^2} \Rightarrow a\) là số lẻ.
Ta có \(4n + 13 = {a^2} \Leftrightarrow 4\left( {n + 3} \right) = {a^2} - 1 \Leftrightarrow 4\left( {n + 3} \right) = \left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right).\)
Vì \(a\) là số lẻ nên \(a - 1\) và \(a + 1\) là hai số chẵn liên tiếp, do đó \(\left( {a - 1} \right)\left( {a + 1} \right) \vdots 8 \Rightarrow \left( {n + 3} \right) \vdots 2 \Rightarrow n\) là số lẻ.
Suy ra \({b^2} = 5n + 16\) là số lẻ.
Lại có \(5n + 16 = {b^2} \Leftrightarrow 5\left( {n + 3} \right) = \left( {b - 1} \right)\left( {b + 1} \right)\,\, \vdots \,\,8.\)
Mà \(\left( {5;8} \right) = 1 \Rightarrow \left( {n + 3} \right) \vdots \,\,8\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Ta có \({a^2} + {b^2} = 9n + 29 \equiv 2\left( {\bmod 3} \right)\)
mà \({a^2} \equiv \left\{ {0;1} \right\}\left( {\bmod 3} \right);{\rm{ }}{b^2} \equiv \left\{ {0;1} \right\}\left( {\bmod 3} \right) \Rightarrow {a^2} \equiv {b^2} \equiv 1\left( {\bmod 3} \right)\,\,\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}4n + 13 \equiv 1\left( {{\rm{mod }}3} \right)\\5n + 16 \equiv 1\left( {{\rm{mod }}3} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left( {n + 3} \right) \equiv 0\left( {{\rm{mod }}3} \right)\,{\rm{ }}\,\left( 2 \right).\)
Vì \(\left( {3;8} \right) = 1\) nên từ (1) và (2) suy ra \(\left( {n + 3} \right)\,\, \vdots \,\,24\).
Từ đó \(2023n + 45 = 2016n + 7\left( {n + 3} \right) + 24\,\, \vdots \,\,24\) (đpcm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.