Đọc bài thơ sau:
NGỤ NGÔN CỦA MỖI NGÀY
Ngồi cùng trang giấy nhỏ
Tôi đi học mỗi ngày
Tôi học cây xương rồng
Tươi xanh cùng nắng, bão
Tôi học trong nụ hồng
Màu hoa chừng rỏ máu
Tôi học lời ngọn gió
Chẳng bao giờ vu vơ
Tôi học lời của biển
Đừng hạn hẹp bến bờ
Tôi học lời con trẻ
Về thế giới sạch trong
Tôi học lời già cả
Về cuộc sống vô cùng
Tôi học lời chim chóc
Đang nói về bình minh
Và trong bia mộ đá
Lời răn dạy đời mình.
(In trong Cỏ hoa cần gặp và những bài thơ khác từ 1985 đến 1991, Đỗ Trung Quân1, NXB Thuận Hóa – Huế, 1991, tr.23)
Xác định thể thơ của bài thơ.
Đọc bài thơ sau:
NGỤ NGÔN CỦA MỖI NGÀY
Ngồi cùng trang giấy nhỏ
Tôi đi học mỗi ngày
Tôi học cây xương rồng
Tươi xanh cùng nắng, bão
Tôi học trong nụ hồng
Màu hoa chừng rỏ máu
Tôi học lời ngọn gió
Chẳng bao giờ vu vơ
Tôi học lời của biển
Đừng hạn hẹp bến bờ
Tôi học lời con trẻ
Về thế giới sạch trong
Tôi học lời già cả
Về cuộc sống vô cùng
Tôi học lời chim chóc
Đang nói về bình minh
Và trong bia mộ đá
Lời răn dạy đời mình.
(In trong Cỏ hoa cần gặp và những bài thơ khác từ 1985 đến 1991, Đỗ Trung Quân1, NXB Thuận Hóa – Huế, 1991, tr.23)
Xác định thể thơ của bài thơ.
Quảng cáo
Trả lời:
Thể thơ: Năm chữ
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ Tôi học trong bài thơ.
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ Tôi học trong bài thơ.
Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ Tôi học:
- Tạo nhịp điệu cho câu thơ, nhấn mạnh ý, làm tăng giá trị biểu cảm, diễn đạt thêm sinh động,..
- Nhấn mạnh tinh thần học hỏi, khám phá thế giới xung quanh của nhân vật tôi để bồi dưỡng tâm hồn, hoàn thiện nhân cách, hình thành lối sống tích cực,..
Câu 3:
Em hiểu như thế nào về nội dung của hai dòng thơ sau?
Tôi học lời con trẻ
Về thế giới sạch trong
Em hiểu như thế nào về nội dung của hai dòng thơ sau?
Tôi học lời con trẻ
Về thế giới sạch trong
Nội dung hai câu thơ Tôi học lời con trẻ/ Về thế giới sạch trong:
Nhân vật tôi khẳng định: nhân vật học được trong lời con trẻ về cách nhìn thế giới bằng cái nhìn trong sáng, hồn nhiên, ngây thơ, chân thật,...
Câu 4:
Từ nội dung bài thơ, em hãy rút ra một bài học mà em tâm đắc nhất. (trả lời khoảng 3-5 dòng)
Thí sinh rút ra 01 bài học phù hợp với nội dung bài thơ. Sau đây là gợi ý sau:
- Luôn học hỏi, khám phá thế giới xung quanh;
- Phải có ý chí, nghị lực sống mạnh mẽ, vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống;
- Phải biết bao dung, độ lượng, yêu thương;
- Cần có tinh thần lạc quan, yêu đời;
- Phải sống chân thật, trong sáng, vô tư;
-...
Câu 5:
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về đoạn thơ trích trong bài Ngụ ngôn của mỗi ngày (Đỗ Trung Quân) ở phần Đọc hiểu:
Tôi học lời chim chóc
Đang nói về bình minh
Và trong bia mộ đá
Lời răn dạy đời mình.
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm nghĩ của em về đoạn thơ trích trong bài Ngụ ngôn của mỗi ngày (Đỗ Trung Quân) ở phần Đọc hiểu:
Tôi học lời chim chóc
Đang nói về bình minh
Và trong bia mộ đá
Lời răn dạy đời mình.
|
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ, có thể lệch hơn 100 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày theo lối diễn dịch, quy nạp, song hành,… Hướng dẫn chấm: - Thí sinh đảm bảo hình thức, dung lượng đoạn văn: 0,25 điểm. - Thí sinh không đảm bảo hình thức, dung lượng đoạn văn: 0,0 điểm. |
|
b. Xác định đúng yêu cầu của đoạn văn Ghi lại cảm nghĩ của em về đoạn thơ: “Tôi học lời chim chóc… Lời răn dạy đời mình”. Hướng dẫn chấm: - Thí sinh xác định đúng yêu cầu: 0,25 điểm. - Thí sinh xác định không đúng yêu cầu: 0,0 điểm. |
|
c. Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ Thí sinh có thể triển khai bằng nhiều cách để làm rõ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về đoạn thơ; biết sử dụng ngôi thứ nhất (em/tôi) để thể hiện suy nghĩ; dùng các từ ngữ thể hiện cảm xúc của cá nhân như: xúc động, ấn tượng sâu sắc, ấn tượng đặc biệt, bất ngờ, suy ngẫm giàu tính triết lý, trân trọng những giá trị tích cực,... Có thể triển khai theo hướng: c.1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu cảm nghĩ chung về đoạn thơ. c.2. Triển khai cụ thể cảm nghĩ về đoạn thơ: + Hình ảnh ấn tượng: “lời chim chóc”: sự sống tươi mới, hân hoan; “bia mộ đá”,“răn dạy đời mình”: kết thúc đời người nhưng để lại bài học sâu sắc;… + Xúc động với lời khuyên: cần học hỏi từ thế giới xung quanh và trải nghiệm cuộc sống. + Suy ngẫm: lời nhắc nhở sống tử tế, biết lắng nghe và để lại dấu ấn tốt đẹp; hãy mở rộng tâm hồn đón nhận những bài học từ thế giới xung quanh để có niềm hi vọng, lạc quan, yêu đời,... + Nghệ thuật đặc sắc: ngôn ngữ thơ giản dị, gần gũi, giàu hình ảnh; sử dụng nhiều phép tu từ độc đáo; giọng thơ trầm lắng, chiêm nghiệm, ... c.3. Khẳng định lại cảm nghĩ về đoạn thơ và ý nghĩa của đoạn thơ đối với bản thân. Hướng dẫn chấm: - Thí sinh triển khai như đáp án hoặc tương đương, diễn đạt thuyết phục: 1,0 điểm. - Thí sinh triển khai thiếu ý, hoặc đủ ý nhưng chưa rõ ràng: 0,5 - 0,75 điểm. - Thí sinh chỉ phân tích đoạn thơ, không ghi lại được cảm nghĩ của cá nhân: 0,5 điểm. - Thí sinh không làm hoặc lạc đề: 0,0 điểm. |
|
d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. Hướng dẫn chấm: Cho 0,0 điểm nếu bài làm mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, thiếu liên kết. |
|
đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Thí sinh đáp ứng được 01 yêu cầu: 0,25 điểm. |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng bài văn Đảm bảo yêu cầu về hình thức của kiểu bài nghị luận xã hội và dung lượng bài văn (khoảng 500 chữ, có thể lệch hơn 200 chữ) Hướng dẫn chấm: - Thí sinh đảm bảo hình thức, dung lượng bài văn: 0,25 điểm. - Thí sinh không đảm bảo hình thức, dung lượng: 0,0 điểm. |
|
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Giải pháp khắc phục tình trạng áp lực trong học tập của học sinh. Hướng dẫn chấm: - Thí sinh xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. - Thí sinh xác định không đúng vấn đề nghị luận: 0,0 điểm. |
|
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và bằng chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: c1. Mở bài (0,25) Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm cá nhân. c2. Thân bài c2.1. Giải thích: (0,5) Áp lực trong học tập của học sinh là trạng thái mệt mỏi, căng thẳng, lo âu, sợ hãi,... do học tập gây ra. c2.2. Phân tích vấn đề: (1,0) - Thực trạng: Áp lực học tập là vấn đề phổ biến, đáng báo động do nhiều nguyên nhân xuất phát từ trong học tập nên các em dễ cáu gắt, chán nản, thậm chí muốn bỏ học,... - Nguyên nhân: + Học sinh muốn khẳng định bản thân; cạnh tranh trong học tập, sợ điểm thấp, sợ thua kém bạn bè; thiếu kỹ năng quản lý thời gian, chưa biết cách học hiệu quả; + Chương trình còn nặng kiến thức hàn lâm; + Gia đình kì vọng quá lớn vào con cái; so sánh con cái với bạn bè đồng trang lứa; +... - Hậu quả: Áp lực học tập ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần của học sinh: căng thẳng, mất ngủ, suy nhược cơ thể; trầm cảm, mất khả năng tập trung; mất hứng thú học tập;… c2.3. Nêu giải pháp khắc phục vấn đề: (1,0) - Bản thân: Cần đặt mục tiêu học tập phù hợp với năng lực, sở thích của bản thân; sắp xếp lịch học một cách khoa học, phù hợp; cần kết hợp giữa học tập và thư giãn;… - Gia đình: Cần thấu hiểu và đồng hành cùng con, không đặt nặng điểm số, thành tích; lắng nghe ý kiến của con, tạo điều kiện để con phát triển năng lực cá nhân;… - Nhà trường: Thầy cô thay đổi phương pháp dạy học, phù hợp với năng lực của học sinh; tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tăng cường giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống; quan tâm công tác tư vấn tâm lí học đường, chia sẻ những khó khăn, áp lực mà học sinh đang gặp phải;… c3. Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc khắc phục vấn đề, rút ra bài học cho bản thân. (0,25) Hướng dẫn chấm: - Thí sinh có thể triển khai theo đáp án hoặc tương đương, kết hợp lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ luận điểm, bài viết thuyết phục: 3,0 điểm. - Thí sinh viết phần nào thì cho điểm phần đó như trong đáp án; tùy mức độ thuyết phục của từng phần mà linh hoạt cho điểm. - Thí sinh không làm hoặc viết lạc đề: 0,0 điểm. |
|
d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. Hướng dẫn chấm: Cho 0,0 điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, thiếu liên kết. |
|
đ. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: Thí sinh đáp ứng được 01 yêu cầu: 0,25 điểm. |
Lời giải
Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ Tôi học:
- Tạo nhịp điệu cho câu thơ, nhấn mạnh ý, làm tăng giá trị biểu cảm, diễn đạt thêm sinh động,..
- Nhấn mạnh tinh thần học hỏi, khám phá thế giới xung quanh của nhân vật tôi để bồi dưỡng tâm hồn, hoàn thiện nhân cách, hình thành lối sống tích cực,..
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.