Câu hỏi:

10/01/2026 78 Lưu

Xét phép lai ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, có 6% tế bào sinh tinh có cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, các tế bào giảm phân diễn ra bình thường. Biết rằng các giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau, đời con có sức sống như nhau. Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?

1. Ở F1 có tối đa 48 loại kiểu gen

2. Ở F1 có tối đa 36 loại kiểu gen bình thường

3. Ở F1 có tối đa 48 loại kiểu gen đột biến

4. Ở F1 loại hợp tử thể ba chiếm tỉ lệ 3%

A. 2                        
B. 3                        
C. 1  
D. 4

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn B

Câu 3

a) Đem lai cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ (P) với cá thể lông trắng, thân thấp, đời F1 thu được 10% cá thể lông xám, chân thấp.    
Đúng
Sai
b) Trong quá trình giảm phân của cơ thể (P) đã xảy ra hoán vị gene với tần số 20%.    
Đúng
Sai
c) Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ (P) giao phối với nhau, ở đời F1, trong số cá thể lông đen, chân cao, số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ là 16%.    
Đúng
Sai
d) Cả 2 cơ thể (P) đều dị hợp 2 cặp gene.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Bước 5 đổ thêm cồn ethanol để tách DNA ra khỏi dịch chiết, vì DNA tan nhiều trong cồn.    
B. Có thể sử dụng các nguyên liệu khác như quả dâu tây, gan lợn hoặc các tế bào sống.    
C. Có thể thực hiện bước 4 trước bước 3.    
D. Bước 1 nghiền mẫu vật để phá hủy màng nhân tách lấy DNA

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele A của quần thể 1 sau khi trao đổi là 0,48    
Đúng
Sai
b) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele a của quần thể 2 sau khi trao đổi là 0,84    
Đúng
Sai
c) Sau một thế hệ ngẫu phối, TLKG thuần chủng của quần thể 1 giảm    
Đúng
Sai
d) Sau một thế hệ ngẫu phối, ở quần thể 2 trong số tính trạng trội TLKG dị chiếm 8/29
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Khả năng đã xảy ra 2 loại đột biến gây nên bệnh lùn bẩm sinh là đột biến mất đoạn NST và đột biến gen.    
Đúng
Sai
b) Các cá thể (1), (5) có kiểu gene là Aa; Cá thể số (3), (4) có kiểu gene AA; Cá thể số (2) có kiểu gene aa.    
Đúng
Sai
c) Gen mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb (đối với người không mang đột biến); allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.    
Đúng
Sai
d) Ở một quần thể, tỉ lệ người mắc bệnh lùn bẩm sinh do đột biến này là 10-4. Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền, Nếu người (3) kết hôn với một người khỏe mạnh không có quan hệ huyết thống thì con gái của họ có nguy cơ mắc bệnh là 1/440?
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP