Câu hỏi:

10/01/2026 16 Lưu

Cho lai ruồi giấm đực cánh dài, có lông đuôi với ruồi giấm cái cánh ngắn, không có lông đuôi. F1 thu được 100% ruồi cánh dài, có lông đuôi. Cho các cá thể ruồi F1 giao phối với nhau, kiểu hình F2 phân li theo tỉ lệ 56,25% ruồi cánh dài, có lông đuôi: 18,75% ruồi cánh dài, không có lông đuôi: 18,75% ruồi cánh ngắn, có lông đuôi: 6,25% ruồi cánh ngắn, không có lông đuôi. Biết mỗi tính trạng do một gen quy định, ruồi không có lông đuôi toàn ruồi cái. Ở F2, ruồi cái cánh ngắn, có lông đuôi chiếm tỉ lệ là    

A. 18,75%.             
B. 12,5%.               
C. 25%.                           
D. 6,25%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.    
Đúng
Sai
b) Amanitin liên kết với RNA polymerase, ngăn cản enzyme này liên kết với DNA.    
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.    
Đúng
Sai
d) Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại cao hơn so với chủng đột biến.
Đúng
Sai

Lời giải

Câu 6

a)S - b)Đ - c)Đ - d)Đ

Câu 4

a) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele A của quần thể 1 sau khi trao đổi là 0,48    
Đúng
Sai
b) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele a của quần thể 2 sau khi trao đổi là 0,84    
Đúng
Sai
c) Sau một thế hệ ngẫu phối, TLKG thuần chủng của quần thể 1 giảm    
Đúng
Sai
d) Sau một thế hệ ngẫu phối, ở quần thể 2 trong số tính trạng trội TLKG dị chiếm 8/29
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP