Câu hỏi:

10/01/2026 12 Lưu

Cho ba số thực dương \(x,\,\,y,\,\,z\) thỏa mãn \(x + y + z \le 1.\) Chứng minh rằng

\(\left( {\frac{1}{{{x^2}}} - 1} \right)\left( {\frac{1}{{{y^2}}} - 1} \right)\left( {\frac{1}{{{z^2}}} - 1} \right) \ge 512.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có

\[\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\left( {1 - {x^2}} \right)\left( {1 - {y^2}} \right)\left( {1 - {z^2}} \right) \ge 512{x^2}{y^2}{z^2}\\ \Leftrightarrow \left( {1 - x} \right)\left( {1 + x} \right)\left( {1 - y} \right)\left( {1 + y} \right)\left( {1 - z} \right)\left( {1 + z} \right) \ge 512{x^2}{y^2}{z^2}\end{array}\]

Do \(x + y + z \le 1\) nên ta có

\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\left( {1 - x} \right)\left( {1 - y} \right)\left( {1 - z} \right)\left( {1 + x} \right)\left( {1 + y} \right)\left( {1 + z} \right)\\ \ge \left( {y + z} \right)\left( {z + x} \right)\left( {x + y} \right)\left( {2x + y + z} \right)\left( {x + 2y + z} \right)\left( {x + y + 2z} \right)\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\end{array}\)

Chứng minh được: \(\left( {x + y} \right)\left( {y + z} \right)\left( {z + x} \right) \ge 8xyz\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right).\)

Và:

                    \(\begin{array}{l}\,\,\,\left( {2x + y + z} \right)\left( {x + 2y + z} \right)\left( {x + y + 2z} \right)\\ \ge 2\sqrt {x + y} \sqrt {x + z} \,\,\,2\sqrt {y + x} \sqrt {y + z} \,\,\,2\sqrt {z + x} \sqrt {z + y} \\ = 8\left( {x + y} \right)\left( {y + z} \right)\left( {z + x} \right)\\ \ge 8.8xyz\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right).\end{array}\)

Từ (1), (2) và (3) suy ra điều phải chứng minh.

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = z = \frac{1}{3}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho đường tròn (O) đường kính AB = 2R.\) Gọi delta là tiếp tuyến của (ảnh 1)

1.Ta có \(MA = MC\) và \(OA = OC\) suy ra MO là đường trung trực của đoạn thẳng AC, suy ra \(MO \bot AC.\,\,\,\,\left( 1 \right)\).

Do \(\widehat {ACB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ACB} = {90^0} \Rightarrow AC \bot BN.\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) suy ra \(MO{\rm{//B}}N.\,\,\)

Xét  \(\Delta MAO\)  và \(\Delta NOB\) vuông tại \(A\)  và \(O\); \(AO = OB\); \(\widehat {AOM} = \widehat {NBO}\)( hai góc đồng vị)

Suy ra \(\Delta MAO = \Delta NOB \Rightarrow MA = NO.\)  

Mặt khác :\(MA = MC\,\, \Rightarrow MC = ON.\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

2.Do \(QH{\rm{//}}AM\) suy ra \(\frac{{QH}}{{AM}} = \frac{{BH}}{{BA}}\,\,\,(3).\)

Do \(CH{\rm{//}}ON\)  suy ra \(\frac{{CH}}{{ON}} = \frac{{HB}}{{OB}} \Rightarrow \frac{{CH}}{{AM}} = \frac{{HB}}{{\frac{1}{2}AB}}\,\,\,\,\left( 4 \right).\)

Từ (3) và (4) ta có  \(QH = \frac{1}{2}CH\), suy ra \(Q\)  là   trung điểm của \(CH.\)

Lại có \(K\) là trung điểm \(AC.\) Suy ra \(QK\) đi qua trung điểm của \(CB.\)

3.Chứng minh  \(ADCH\) là hình chữ nhật. Do \(K\) là trung điểm \(AC\)và  Q là trung điểm \(CH\) suy ra  \(F\) là trung điểm \(AD.\) 

 Ta có \(\Delta EKC = \Delta OKA\,\,\left( {g.c.g} \right) \Rightarrow KE = KO\)

Ta có \(\Delta FKA = \Delta QKC\,\,\left( {g.c.g} \right) \Rightarrow KF = KQ.\)

Suy ra \(FEQO\)  là hình bình hành.

Ta có \(FQ + EO = AH + CB = AH + \sqrt {BH.BA}  = AH + \sqrt {\left( {AB - AH} \right)AB} .\)

Khi đó

 \(\begin{array}{l}\,\,\,\,AH + \sqrt {\left( {AB - AH} \right)AB}  = AH + \frac{1}{{AB}} \cdot 2 \cdot \frac{{AB}}{2} \cdot \sqrt {A{B^2} - AB.AH} \\ \le AH + \frac{1}{{AB}}\left( {\frac{{A{B^2}}}{4} + A{B^2} - AB.AH} \right) = \frac{5}{4}AB.\end{array}\)

Dấu bằng xảy ra \[AH = \frac{3}{4}AB \Leftrightarrow AM = \sqrt 3 .R.\]

Lời giải

1.\[S = \frac{{\left( {\sqrt a  + 1} \right)\left( {1 - \sqrt {ab} } \right) + \left( {\sqrt {ab}  + \sqrt a } \right)\left( {\sqrt {ab}  + 1} \right) + 1 - ab}}{{1 - ab}}:\frac{{a + \sqrt a  + \sqrt b  + \sqrt {ab} }}{{1 - ab}}\]

\( = \frac{{2\sqrt a  + 2}}{{1 - ab}}:\frac{{\left( {\sqrt a  + \sqrt b } \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}{{1 - ab}}\)

\( = \frac{{2\sqrt a  + 2}}{{1 - ab}} \cdot \frac{{1 - ab}}{{\left( {\sqrt a  + \sqrt b } \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}\)

\( = \frac{2}{{\sqrt a  + \sqrt b }}\)

2.\(a = 3 + 2\sqrt 2  = {\left( {1 + \sqrt 2 } \right)^2} \Rightarrow \sqrt a  = 1 + \sqrt 2 .\)

\(b = 11 - 6\sqrt 2  = {\left( {3 - \sqrt 2 } \right)^2} \Rightarrow \sqrt b  = \left| {3 - \sqrt 2 } \right| = 3 - \sqrt 2 .\)

\(S = \frac{2}{{1 + \sqrt 2  + 3 - \sqrt 2 }} = \frac{1}{2}.\)