Câu hỏi:

10/01/2026 26 Lưu

Cho biểu thức \(S = \left( {\frac{{\sqrt a  + 1}}{{\sqrt {ab}  + 1}} + \frac{{\sqrt {ab}  + \sqrt a }}{{1 - \sqrt {ab} }} + 1} \right):\frac{{a + \sqrt a  + \sqrt b  + \sqrt {ab} }}{{1 - ab}}\)

 với \(a \ge 0,\,\,b \ge 0,\,\,{a^2} + {b^2} > 0\) và \(ab \ne 1.\) 

1. Rút gọn biểu thức \(S.\)

2. Tính giá trị của biểu thức \(S\) khi \(a = 3 + 2\sqrt 2 \) và \(b = 11 - 6\sqrt 2 .\)  

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1.\[S = \frac{{\left( {\sqrt a  + 1} \right)\left( {1 - \sqrt {ab} } \right) + \left( {\sqrt {ab}  + \sqrt a } \right)\left( {\sqrt {ab}  + 1} \right) + 1 - ab}}{{1 - ab}}:\frac{{a + \sqrt a  + \sqrt b  + \sqrt {ab} }}{{1 - ab}}\]

\( = \frac{{2\sqrt a  + 2}}{{1 - ab}}:\frac{{\left( {\sqrt a  + \sqrt b } \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}{{1 - ab}}\)

\( = \frac{{2\sqrt a  + 2}}{{1 - ab}} \cdot \frac{{1 - ab}}{{\left( {\sqrt a  + \sqrt b } \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}\)

\( = \frac{2}{{\sqrt a  + \sqrt b }}\)

2.\(a = 3 + 2\sqrt 2  = {\left( {1 + \sqrt 2 } \right)^2} \Rightarrow \sqrt a  = 1 + \sqrt 2 .\)

\(b = 11 - 6\sqrt 2  = {\left( {3 - \sqrt 2 } \right)^2} \Rightarrow \sqrt b  = \left| {3 - \sqrt 2 } \right| = 3 - \sqrt 2 .\)

\(S = \frac{2}{{1 + \sqrt 2  + 3 - \sqrt 2 }} = \frac{1}{2}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho đường tròn (O) đường kính AB = 2R.\) Gọi delta là tiếp tuyến của (ảnh 1)

1.Ta có \(MA = MC\) và \(OA = OC\) suy ra MO là đường trung trực của đoạn thẳng AC, suy ra \(MO \bot AC.\,\,\,\,\left( 1 \right)\).

Do \(\widehat {ACB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ACB} = {90^0} \Rightarrow AC \bot BN.\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) suy ra \(MO{\rm{//B}}N.\,\,\)

Xét  \(\Delta MAO\)  và \(\Delta NOB\) vuông tại \(A\)  và \(O\); \(AO = OB\); \(\widehat {AOM} = \widehat {NBO}\)( hai góc đồng vị)

Suy ra \(\Delta MAO = \Delta NOB \Rightarrow MA = NO.\)  

Mặt khác :\(MA = MC\,\, \Rightarrow MC = ON.\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

2.Do \(QH{\rm{//}}AM\) suy ra \(\frac{{QH}}{{AM}} = \frac{{BH}}{{BA}}\,\,\,(3).\)

Do \(CH{\rm{//}}ON\)  suy ra \(\frac{{CH}}{{ON}} = \frac{{HB}}{{OB}} \Rightarrow \frac{{CH}}{{AM}} = \frac{{HB}}{{\frac{1}{2}AB}}\,\,\,\,\left( 4 \right).\)

Từ (3) và (4) ta có  \(QH = \frac{1}{2}CH\), suy ra \(Q\)  là   trung điểm của \(CH.\)

Lại có \(K\) là trung điểm \(AC.\) Suy ra \(QK\) đi qua trung điểm của \(CB.\)

3.Chứng minh  \(ADCH\) là hình chữ nhật. Do \(K\) là trung điểm \(AC\)và  Q là trung điểm \(CH\) suy ra  \(F\) là trung điểm \(AD.\) 

 Ta có \(\Delta EKC = \Delta OKA\,\,\left( {g.c.g} \right) \Rightarrow KE = KO\)

Ta có \(\Delta FKA = \Delta QKC\,\,\left( {g.c.g} \right) \Rightarrow KF = KQ.\)

Suy ra \(FEQO\)  là hình bình hành.

Ta có \(FQ + EO = AH + CB = AH + \sqrt {BH.BA}  = AH + \sqrt {\left( {AB - AH} \right)AB} .\)

Khi đó

 \(\begin{array}{l}\,\,\,\,AH + \sqrt {\left( {AB - AH} \right)AB}  = AH + \frac{1}{{AB}} \cdot 2 \cdot \frac{{AB}}{2} \cdot \sqrt {A{B^2} - AB.AH} \\ \le AH + \frac{1}{{AB}}\left( {\frac{{A{B^2}}}{4} + A{B^2} - AB.AH} \right) = \frac{5}{4}AB.\end{array}\)

Dấu bằng xảy ra \[AH = \frac{3}{4}AB \Leftrightarrow AM = \sqrt 3 .R.\]

Lời giải

1.Phương trình \({x^2} + x + 4 - \left( {2 + x} \right)\sqrt {{x^2} - x + 4}  = 0.\,\,\,\left( 1 \right)\)

TXĐ: \(\mathbb{R}.\)

Đặt \[t = \sqrt {{x^2} - x + 4} \,\,\,\left( {t \ge 0} \right)\], khi đó phương trình (1) trở thành

       \({t^2} - \left( {2 + x} \right)t + 2x = 0\) (2) 

\( \Leftrightarrow \left( {t - 2} \right)\left( {t - x} \right) = 0\). 

Với \({t_1} = 2 \Rightarrow \sqrt {{x^2} - x + 4}  = 2 \Leftrightarrow {x^2} - x = 0 \Leftrightarrow x = 0;x = 1.\)

Với \[{t_2} = x \Rightarrow \sqrt {{x^2} - x + 4}  = x \Rightarrow  - x + 4 = 0 \Rightarrow x = 4.\]

Thử lại, ta đi tới kết luận \(S = \left\{ {0;1;4} \right\}.\)

2.Điều kiện: \[\left\{ \begin{array}{l}2xy + x - 4y - 2 \ge 0\\x - 2 \ge 0;2y + 1 \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\y \ge  - \frac{1}{2}\end{array} \right.\]

Phương trình

       \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,x - 2 - 2\sqrt {\left( {x - 2} \right)\left( {2y + 1} \right)}  + 2y + 1 = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {x - 2}  - \sqrt {2y + 1} } \right)^2} = 0 \Leftrightarrow \sqrt {x - 2}  = \sqrt {2y + 1} .\end{array}\)

Khi đó ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x - 2}  = \sqrt {2y + 1} \\\sqrt {x - 2}  + 3\sqrt {2y + 1}  = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x - 2}  = 1\\\sqrt {2y + 1}  = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 0\end{array} \right.\)  (thỏa mãn)

Suy ra hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;0} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP