Câu hỏi:

10/01/2026 15 Lưu

Một loài thực vật giao phấn có allele A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt dài; allele B quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt trắng. Hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể P đang cân bằng di truyền, người ta thu được 1425 hạt tròn, đỏ; 475 hạt tròn, trắng; 6075 hạt dài, đỏ; 2025 hạt dài, trắng. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

1) Tần số các allele a và b lần lượt là 0,5 và 0,1

2) Tỉ lệ kiểu gene có allele trội ở hai cặp gene của quần thể nêu trên chiếm 14,25%.

3) Người ta lấy các hạt tròn, trắng trong quần thể trên đem gieo sau đó cho chúng giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Theo lý thuyết, xác suất thu được hạt dài, trắng ở đời con là 22,24%

4) Tỉ lệ kiểu gene dị hợp khi cân bằng di truyền chiếm 59%

A. 3                        
B. 4                         
C. 2  
D. 1

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.    
Đúng
Sai
b) Amanitin liên kết với RNA polymerase, ngăn cản enzyme này liên kết với DNA.    
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.    
Đúng
Sai
d) Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại cao hơn so với chủng đột biến.
Đúng
Sai

Lời giải

Câu 6

a)S - b)Đ - c)Đ - d)Đ

Câu 2

a) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele A của quần thể 1 sau khi trao đổi là 0,48    
Đúng
Sai
b) Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số allele a của quần thể 2 sau khi trao đổi là 0,84    
Đúng
Sai
c) Sau một thế hệ ngẫu phối, TLKG thuần chủng của quần thể 1 giảm    
Đúng
Sai
d) Sau một thế hệ ngẫu phối, ở quần thể 2 trong số tính trạng trội TLKG dị chiếm 8/29
Đúng
Sai

Lời giải

Câu 2

a)Đ - b)S - c)S - d)Đ