Để chuẩn bị khen thưởng cho học sinh cuối năm học, Trường THCS X cần mua 1400 quyển vở và 700 cây bút ở Nhà sách Y để làm phần thưởng. Nhà trường dự tính mua với giá niêm yết sẽ cần 22 triệu 400 nghìn đồng, nhưng do mua với số lượng lớn nên Nhà sách Y đã giảm giá \(5{\rm{\% }}\) cho mỗi quyển vở và \(10{\rm{\% }}\) cho mỗi cây bút, vì thế nhà trường chỉ cần trả 21 triệu đồng. Tính giá tiền niêm yết của mỗi quyển vở và mỗi cây bút.
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi giá niêm yết của mỗi quyển vở và mỗi cây bút lần lượt là x , y (đồng), với \(0 < {\rm{x}},{\rm{y}} < 22\,\,400\,\,000\,)\) Nhà trường dự tính mua 1400 quyển vở và 700 cây bút với giá niêm yết, tổng cộng sẽ cần 22 triệu 400 nghìn đồng nên ta có phương trình:
\(1400x + 700y = 22\,\,400\,\,000\) hay \(2x + y = 32.000\left( 1 \right)\)
Nhà sách Y đã giảm giá \(5{\rm{\% }}\) cho mỗi quyển vở và \(10{\rm{\% }}\) cho mỗi cây bút, vì thế nhà trường chỉ cần trả 21 triệu đồng nên ta có phương trình:
\(1400{\rm{x}}.\left( {100{\rm{\% }} - 5{\rm{\% }}} \right) + 700{\rm{y}}.\left( {100{\rm{\% }} - 10{\rm{\% }}} \right) = 21\,\,000\,\,000\) hay \(19x + 9y = 300\,\,000 & \left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + y = 32\,\,000\left( 1 \right)}\\{19x + 9y = 300\,\,000\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Giải hệ phương trình: Từ phương trình (1), ta có: \({\rm{y}} = 32.000 - 2{\rm{x}}\) (3)
Thay (3) vào (2): \(19x + 9\left( {32\,\,000 - 2x} \right) = 300\,\,000\)
Hay \(19x + 288\,\,000 - 18x = 300\,\,000\)
Hay \(x + 288\,\,000 = 300\,\,000\) hay \(x = 12.000\) (Chọn )
Thay \(x = 12.000\) vào (3): \({\rm{y}} = 32\,\,000 - 2 \cdot 12\,\,000 = 8\,\,000\) (Chọn )
Kết luận: Giá niêm yết mỗi quyển vở là 12 000 đồng, mỗi cây bút là 8 000 đồng.Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

Chứng minh :
a)Do \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Nên \(\Delta KEB\) vuông tại E . Khi đó \(K,E,B\) cùng thuộc đường tròn đường kính KB.
Tương tự \(\Delta KIB\) vuông tại I nên \(K,I,B\) cũng thuộc đường tròn đường kính KB.
Suy ra \({\rm{K}},{\rm{E}},{\rm{B}},{\rm{I}}\) cùng thuộc đường tròn đường kính KB .
Chứng tỏ tứ giác KEBI là tứ giác nội tiếp.
b) Xét \(\Delta AKI\) và \(\Delta ABE\) có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\widehat {{\rm{BAE}}}{\rm{\;g\'o c\;chung\;}}}\\{\widehat {{\rm{AIK}}} = \widehat {{\rm{AEB}}} = 90^\circ }\end{array}} \right.\)
Suy ra (g.g)
Khi đó \(\frac{{{\rm{AK}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{AI}}}}{{{\rm{AE}}}}\) (cặp cạnh tương ứng) hay \({\rm{AE}}.{\rm{AK}} = {\rm{AI}}.{\rm{AB}}\) (đpcm)
c) Xét \(\Delta ABP\) có \({\rm{AE}} \bot {\rm{PB}};{\rm{PI}} \bot {\rm{AB}},{\rm{AE}}\) và PI cắt nhau tại K nên K là trực tâm của
Suy ra \({\rm{BK}} \bot {\rm{AP}}\) tại Q (tính chất đồng quy của 3 đường cao)
Khi đó \(\Delta PQK\) vuông tại \(Q\) nên \(P,Q,K\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(PK\)
Tương tự \(\Delta PEK\) vuông tại E nên \({\rm{P}},{\rm{E}},{\rm{K}}\) cùng thuộc đường tròn đường kính PK
Vậy \({\rm{P}},{\rm{Q}},{\rm{K}},{\rm{E}}\) cùng thuộc đường tròn đường kính PK .
Gọi M là trung điểm của PK . Khi đó M là tâm đường tròn ngoại tiếp
Ta có \({\rm{MP}} = {\rm{MQ}}\) nên \(\Delta MPQ\) cân tại M nên \(\widehat {{\rm{MQP}}} = \widehat {{\rm{MPQ}}}\) (1)
Do \({\rm{BQ}} \bot {\rm{AQ}}\,\,\left( {{\rm{cmt}}} \right)\) nên \(\Delta ABQ\) vuông tại Q , trung tuyến OQ nên \({\rm{OQ}} = {\rm{OA}} = {\rm{OB}}\)
Suy ra \(\Delta {\rm{OQA}}\) cân tại O nên \(\widehat {{\rm{OQA}}} = \widehat {{\rm{OAQ}}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {{\rm{MQP}}} + \widehat {{\rm{OQA}}} = \widehat {{\rm{MPQ}}} + \widehat {{\rm{OAQ}}} = 90^\circ \) (do vuông tại I )
Suy ra \(\widehat {{\rm{OQM}}} = 180^\circ - \left( {\widehat {{\rm{MQP}}} + \widehat {{\rm{OQA}}}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \)
Suy ra \({\rm{OQ}} \bot {\rm{MQ}}\) tại \({\rm{Q}} \Rightarrow {\rm{Q}} \in \left( {\rm{M}} \right)\)
Lời giải
Gọi hai cạnh góc vuông là \[x\] và \[y\] (đơn vị: cm).
Theo định lý Pythagore, ta có: \({x^2} + {y^2} = {13^2} = 169\) (1)
Diện tích tam giác vuông là: \(S = \frac{1}{2}x.y = 30 \Rightarrow xy = 60\) (2)
Từ (1) và (2), ta sử dụng hằng đẳng thức: \({(x + y)^2} = {x^2} + {y^2} + 2xy \Rightarrow {x^2} + {y^2} = {(x + y)^2} - 2xy\)
Thay vào ta được: \({(x + y)^2} - 2.60 = 169 \Rightarrow {(x + y)^2} = 289 \Rightarrow x + y = \sqrt {289} = 17\)
Vậy tổng và tích hai nghiệm lần lượt là: \(x + y = 17,\;xy = 60\)
\( \Rightarrow \) Phương trình bậc hai cần tìm là: \({t^2} - 17t + 60 = 0\)
Vậy phương trình bậc hai có hai nghiệm là độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác là \({{\rm{t}}^2} - 17{\rm{t}} + 60 = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.