Người ta cần lập hàng rào quanh khu vực bảo vệ có dạng hình chữ nhật cho một tòa nhà (hình vẽ bên). Hỏi nếu có \(100\) mét hàng rào bao quanh ba mặt như trên thì diện tích tối đa của khu vực bảo vệ là bao nhiêu?

Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \(x\;\left( m \right),\;y\;\left( m \right)\) là các kích thước của hàng rào như trong hình \(x > 0,\;y > 0\).
Nếu có \(100\) mét hàng rào bao quanh ba mặt như hình thì \(x + y + y = 100\) hay \(x = 100 - 2y\).
Khi đó, diện tích của khu vực bảo vệ là \(S = xy = \left( {100 - 2y} \right)y = 2\left( {50 - y} \right)y\).
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có \(\left( {50 - y} \right)y \le {\left( {\frac{{50 - y + y}}{2}} \right)^2}\).
Suy ra \(S \le 1250\).
Dấu “\( = \)” xảy ra khi và chỉ khi \(50 - y = y\) hay \(y = 25\).
Vậy diện tích tối đa của khu vực bảo vệ là \(1250\) mét vuông.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Với \(x \ge 0;\;x \ne 1\) thì ta có
\(\frac{{x - 1}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} - {1^2}}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x - 1}} = \sqrt x + 1\)
và \(\frac{{x + \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{{{\left( {\sqrt x } \right)}^2} + \sqrt x }}{{\sqrt x + 1}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\sqrt x + 1}} = \sqrt x \).
Vậy \(A = \sqrt x + 1 + \sqrt x = 2\sqrt x + 1\).
b) Với \(x = \sqrt[3]{{27}} - \sqrt 4 = \sqrt[3]{{{3^3}}} - \sqrt {{2^2}} = 3 - 2 = 1\) thì không thỏa mãn điều kiện \(x \ne 1\) nên khi đó \(A\) vô nghĩa.
Lời giải

a) Vì \(BE\), \(CF\) là các đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(\Delta BCE\) vuông tại \(E\) và \(\Delta BCF\) vuông tại \(F\).
Do đó, \(\Delta BCE\) và \(\Delta BCF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\). Do đó tứ giác \(BCEF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
b) Xét hai tam giác \(KBE\) và \(KFC\), ta có:
+) \(\widehat {EKB} = \widehat {CKF}\) (góc chung)
+) \(\widehat {KEB} = \widehat {KCF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn đường kính \(BC\))
Suy ra \(\Delta KBE \sim \Delta KFC\).
Do đó \(\frac{{KE}}{{KC}} = \frac{{KB}}{{KF}}\).
Suy ra \(KE.KF = KB.KC\) (đpcm).
c) Ta có: \(\widehat {BEC} = \widehat {SCA} = 90^\circ \) (vì \(BE\) là đường cao của \(\Delta ABC\) và \(\widehat {SCA}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))
Suy ra \(BH\;{\rm{//}}\;SC\).
Ta có:
+) \(\widehat {BAS} = \widehat {BCS}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn \(\left( O \right)\))
+) \(\widehat {BCS} = \widehat {CBE}\) (do \(BH\;{\rm{//}}\;SC\))
+) \(\widehat {CBE} = \widehat {CFE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn đường kính \(BC\))
Suy ra \(\widehat {BAS} = \widehat {CFE} \Rightarrow \widehat {AFP} + \widehat {BAS} = \widehat {AFP} + \widehat {CFE} = \widehat {AFH} = 90^\circ \).
Suy ra \(KP \bot AQ\).
Mà \(AP \bot KQ\) (do \(AH \bot BC\)) nên \(P\) là trực tâm \(\Delta AKQ\).
Suy ra \(PQ \bot AK\quad \left( 1 \right)\).
Gọi \(M\) là giao điểm của \(AK\) và \(\left( O \right)\) (với \(M \ne A\)).
Chứng minh tương tự câu b), ta có \(KM.KA = KB.KC\). Suy ra \(KE.KF = KM.KA\).
Suy ra tứ giác \(AMFE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Suy \(\widehat {AMH} = 90^\circ \).
Mà \(\widehat {AMS} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \(\left( O \right)\))
nên \(M,\;H,\;S\) thẳng hàng. Suy ra \(HS \bot AK\quad \left( 2 \right)\).
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(QP\) song song với \(HS\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
