Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số nhỏ hơn 100.
a) Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử trên?
b) Tính xác suất của biến cố A: “Số tự nhiên được viết ra là số chẵn”.
Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số nhỏ hơn 100.
a) Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử trên?
b) Tính xác suất của biến cố A: “Số tự nhiên được viết ra là số chẵn”.
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra của phép thử trên? |
|
Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó là: \(\Omega = \left\{ {10;\;11;\;12;.....;\;99} \right\}\) |
|
Số phần tử của tập hợp \(\Omega \) là: \((99 - 10):1 + 1 = 90\) |
|
b) Tính xác suất của biến cố:“Số tự nhiên được viết ra là số chẵn” |
|
Tập hợp các kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là: \(10;\;12;\;14;...;\;96;\;98\). Do đó có: \[\left( {98 - 10} \right):2 + 1 = 45\] kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\). |
|
Vậy, xác suất của biến cố \(A\) là \[P(A) = \frac{{45}}{{90}} = \frac{1}{2}\] |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a) Chứng minh bốn điểm \(A\), \(E\), \(H\), .\(F\). nằm trên cùng một đường tròn. |
|
|
|
Ta có \[\widehat {AEB} = 90^\circ \] (do \(BE\) là đường cao của \(\Delta ABC\)) hay \[\widehat {AEH} = 90^\circ \]. |
|
\[\widehat {AFC} = 90^\circ \] (do \(CF\) là đường cao của \(\Delta ABC\)) hay \[\widehat {AFH} = 90^\circ \]. |
|
Suy ra bốn điểm \(A,E,H,F\) cùng nằm trên một đường tròn đường kính \(AH\) (đpcm) |
|
b) Chứng minh \(NE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AH\). |
|
Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AH\) nên \(I\) là tâm đường tròn đường kính \(AH\) suy ra \(IA = IE\) Vì\(\Delta IAE\) cân tại \(I\) nên \({\widehat A_1} = {\widehat E_1}\) (1) |
|
\[\Delta EBC\] vuông tại \[E\]có \[EN\] là đường trung trrung tuyến ứng với cạnh huyền \[BC\] Nên \(EN = NC = \frac{{BC}}{2}\,\) Suy ra \[\Delta ENC\] cân tại \[N\] nên \(\widehat {NCE} = \widehat {{E_4}}\) (2) Xét \[\Delta AKC\] vuông tại \[K\] có \[\widehat {KCA} + {\widehat A_1} = 90^\circ \] hay \[\widehat {NCE} + {\widehat A_1} = 90^\circ \] (3) Từ (1), (2), (3) suy ra \({\widehat E_1} + {\widehat E_4} = 90^\circ \) |
|
Lại có \({\widehat E_1} + {\widehat E_4} + \widehat {IEN} = 180^\circ \) (do \(A;\;E;\;C\) thẳng hàng) Suy ra \(90^\circ + \widehat {IEN} = 180^\circ \) hay \(\widehat {IEN} = 90^\circ \) Suy ra \(EN \bot EI\) tại \(E\) Do đó \(NE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AH\) (đpcm) |
|
c) Chứng minh \(C{I^2} - I{E^2} = CK.CB\). |
|
Áp dụng định lí Pythagore \(\Delta CIK\) vuông tại \(K\), ta có: \(C{I^2} = C{K^2} + I{K^2}\) Lại có \(IA = IE = IH\) (cùng bán kính đường tròn tâm I) Suy ra \[C{I^2} - I{E^2} = C{K^2} + I{K^2} - I{E^2}\] \[C{I^2} - I{E^2} = C{K^2} + (IK + IE)(IK - IE)\] \[C{I^2} - I{E^2} = C{K^2} + (IK + IE)(IK - IH)\] \[ = C{K^2} + AK\;.\;KH\] \(\left( 4 \right)\) Ta lại có \[CK.CB = CK(CK + KB)\] \[ = C{K^2} + CK\;.\;KB\] \(\left( 5 \right)\) |
|
Xét \(\Delta KBH\) và \(\Delta KAC\) có \(\widehat {KBH} = \widehat {KAC}\) (\( = 90^\circ - \widehat {ACB}\)); \[\widehat {BKH} = \widehat {AKC} = 90^\circ \] Do đó \[\left( {g - g} \right)\] Nên \(\frac{{KB}}{{KA}} = \frac{{KH}}{{KC}}\) suy ra \(KA\;.\;KH = KB\;.\;KC\) hay \(AK\;.\;KH = CK\;.\;KB\) \(\left( 6 \right)\) Từ \[\left( 4 \right)\],\(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra \[C{I^2} - I{E^2} = CK\;.\;CB\] (đpcm) |
Lời giải
|
a) Tính giá trị của biểu thức \[A\] tại \[x = 25\]. |
|
Tại \(x = 25\)(thỏa mãn điều kiện xác định) \[A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{\sqrt {25} - 2}}{{\sqrt {25} + 2}} = \frac{3}{7}\] |
|
Vậy \[A = \frac{3}{7}\] khi \[x = 25\] |
|
b) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\]. |
|
Với \[x \ge 0\], \[x \ne 4\]. Ta có : \(B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{3}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{12}}{{x - 4}}\) \(B = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\) \(B = \frac{{x + 4\sqrt x + 4 - 3\sqrt x + 6 - 12}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{x + \sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\) \(B = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\) |
|
c) Với \[P = A.B\]. Tìm giá trị của \(x\) để \[\left| P \right| > P\]. |
|
Ta có : \[P = A.B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}\] Tìm giá trị của \(x\) để \[\left| P \right| > P\] TH 1: \[P > P\] (vô lí) TH 2: \( - P > P\) hay \(\frac{{1 - \sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} > \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}\) \( \Rightarrow 1 - \sqrt x > \sqrt x - 1 \Leftrightarrow 2 > 2\sqrt x \) \( \Leftrightarrow 1 > \sqrt x \Leftrightarrow 1 > x\) Kết hợp với điều kiện xác định ta có: \[0 \le x < 1\] |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

