a) Cho hình chữ nhật \(ABCD\). Biết \(AD = 4\sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\),\(\widehat {ACB} = {30^ \circ }\). Tính độ dài \(AB\)và đường chéo \(AC\).
b) Từ một khối gỗ hình lập phương cạnh \(8cm\), người ta khoét một hình nón có đường sinh \(AB = 8,2{\rm{cm}}\)và đỉnh của hình nón chạm vào mặt đáy của khối gỗ (xem hình bên). Hãy tính thể tích của phần khối gỗ còn lại với \(\pi = 3,14\)và làm tròn kết quả đêna hàng phần mười (biết \(r = OB\)là bán kính mặt đáy và \(h = OA\)là chiều cao của hình nón).

a) Cho hình chữ nhật \(ABCD\). Biết \(AD = 4\sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\),\(\widehat {ACB} = {30^ \circ }\). Tính độ dài \(AB\)và đường chéo \(AC\).
b) Từ một khối gỗ hình lập phương cạnh \(8cm\), người ta khoét một hình nón có đường sinh \(AB = 8,2{\rm{cm}}\)và đỉnh của hình nón chạm vào mặt đáy của khối gỗ (xem hình bên). Hãy tính thể tích của phần khối gỗ còn lại với \(\pi = 3,14\)và làm tròn kết quả đêna hàng phần mười (biết \(r = OB\)là bán kính mặt đáy và \(h = OA\)là chiều cao của hình nón).
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Cho hình chữ nhật \(ABCD\). Biết \(AD = 4\sqrt 3 \left( {cm} \right)\),\(\widehat {ACB} = {30^ \circ }\). Tính độ dài \(AB\)và đường chéo \(AC\). |
|
Ta có \(\begin{array}{l}BC = AD = 4\sqrt 3 \left( {cm} \right)\\AB = BC.\tan \widehat {ACB} = 4\sqrt 3 .\tan {30^ \circ } = 4\left( {cm} \right)\end{array}\) |
|
Ta có \(AC = \frac{4}{{\sin {{30}^ \circ }}} = 8\left( {cm} \right)\) |
|
b) Từ một khối gỗ hình lập phương cạnh \(8cm\), người ta khoét một hình nón có đường sinh \(AB = 8,2cm\)và đỉnh của hình nón chạm vào mặt đáy của khối gỗ (xem hình đã cho). Hãy tính thể tích của phần khối gỗ còn lại với \(\pi = 3,14\)và làm tròn kết quả đêna hàng phần mười (biết \(r = OB\)là bán kính mặt đáy và \(h = OA\)là chiều cao của hình nón). |
|
Thể tích khói gỗ hình lập phương \({V_1} = {8^3} = 512\left( {c{m^3}} \right)\) |
|
Ta có \({r^2} = {l^2} - {h^2} = {\left( {8,2} \right)^2} - {8^2} = \frac{{81}}{{25}}\) |
|
Thể tích của hình nón: \({V_2} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}.3,14.\frac{{81}}{{25}}.8 = 27,13\left( {c{m^3}} \right)\) |
|
Thể tích của khối gỗ phần còn lại: \({V_1} - {V_2} = 512 - 27,13 \approx 485,9\left( {c{m^3}} \right)\) |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

|
a) Chứng minh tứ giác \(OIED\)nội tiếp đường tròn. |
|
Gọi \(P\) là trung điểm của \(ID\) Ta có: \(\Delta IOD\)vuông tại \(O\), suy ra\(OP = DP = IP\) Suy ra: \(I,O,D \in \left( P \right)\quad \left( 1 \right)\) |
|
\(\Delta IED\)vuông tại \(E\)(do \(\widehat {CED}\)là góc nội tiếp đường tròn) Suy ra: \(EP = DP = IP\) Suy ra: \(I,E,D \in \left( P \right)\quad \left( 2 \right)\) |
|
Từ (1) và (2) suy ra bốn điểm \(O,I,E,D \in \left( P \right)\) Vậy tứ giác \(OIED\)nội tiếp đường tròn đường kính ID. |
|
b) Gọi \(H\)là giao điểm của \(AE\)và \(CD\). Chứng minh \(AH.AE = AO.AB\) |
|
Xét \(\Delta AOH\)vuông tại \(O\)và \(\Delta EAB\)vuông tại \(E\), ta có \(\widehat {BAE}\)là góc chung Vậy |
|
Suy ra \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AO}}{{AE}}\;\)hay \(AH.AE = AO.AB\) |
|
c) Vẽ \(OK\)vuông góc với \(BD\)tại \(K\). Gọi \(M\)là giao điểm của hai đường thẳng \(AD\) và \(BE\). Chứng minh ba điểm \(M,K,I\)thẳng hàng. |
|
Do nên \(\frac{{AE}}{{BE}} = \frac{{OA}}{{OH}}\) Ta có: \(\widehat {BEC} = \widehat {AEC} = {45^ \circ }\)nên \(EI\)là đường phân giác của \(\Delta AEB\) Suy ra\(\frac{{AE}}{{BE}} = \frac{{IA}}{{IB}} = \frac{{\frac{3}{2}R}}{{\frac{1}{2}R}} = 3\) Do đó \(\frac{{OA}}{{OH}} = 3\)hay \(OA = 3.OH\) Ta có \(OD = 3.OH\)(do \(OA = OD\)) suy ra \(HD = \frac{2}{3}OD\)hay H là trọng tâm của \(\Delta ABD\). |
|
\(\Delta OKD = \Delta OKB\)(cạnh huyền – cạnh góc vuông) Nên \(K\)là trung điểm của đoạn thẳng BD, suy ra \(A,H,K,E\)thẳng hàng. |
|
\(\Delta DOB\)vuông cân nên \(OK = BK\) \(\Delta OKB\)cân tại \(K\)nên \(IK\)vừa là trung tuyến vừa là đườn cao. Suy ra\(KI \bot AB\) Lại có\(K\)là trung trực của \(\Delta ABM\)nên \(MK \bot AB\) Vậy 3 điểm \(M,K,I\)thẳng hàng |
Lời giải
|
Gọi \({x_1};{x_2}\)là hai nghiệm của phương trình \({x^2} - 3x + 2 = 0\) không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức: \(A = {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right)\left( {{x_1}x_2^2 - 2026{x_1} - 2024{x_2}} \right)\) |
|
\(\Delta = 17 > 0,\;{x_1} + {x_2} = 3,\;{x_1}{x_2} = - 2\) |
|
\(\begin{array}{l}A = {x_2}\left( {{x_2} - 3} \right)\left( {{x_1}x_2^2 - 2026{x_1} - 2024{x_2}} \right)\\ = {x_2}\left( {3 - {x_2} - 3} \right)\left( { - 2{x_2} - 2026{x_1} - 2024{x_2}} \right)\end{array}\) |
|
\( = - {x_1}{x_2}\left[ { - 2026\left( {{x_1} + {x_2}} \right)} \right] = 2\left( { - 2026.3} \right) = - 12156\) |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
