Câu hỏi:

13/01/2026 42 Lưu

Cho hàm số \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^2}\) có đồ thị ( P ). Tìm điểm thuộc đồ thị ( P ) có hoành độ \({\rm{x}} = 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giả sử \({\rm{A}}\left( {{{\rm{x}}_{\rm{A}}};{{\rm{y}}_{\rm{A}}}} \right)\) là điểm thuộc đồ thị ( P ).

Khi đó \({\rm{A}}\left( {{{\rm{x}}_{\rm{A}}};{{\rm{x}}_{\rm{A}}}{\;^2}} \right)\).

Với \({x_A} = 2\) thì \({x_A}{\;^2} = {2^2} = 4\).

Vậy \({\rm{A}}\left( {2;4} \right)\) là điểm thuộc đồ thị \(\left( {\rm{P}} \right)\) có hoành độ \({\rm{x}} = 2\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Media VietJack

a) Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp đường tròn.

Cách giải:

Do \({\rm{BE}},{\rm{CF}}\) là đường cao nên \(\Delta BEC\) vuông tại E và \(\Delta BFC\) vuông tại F

Vì \(\Delta BEC\) vuông tại E nên \({\rm{B}},{\rm{E}},{\rm{C}}\) cùng thuộc đường tròn đường kính BC.

Vì \(\Delta BFC\) vuông tại F nèn \({\rm{B}},{\rm{F}},{\rm{C}}\) cùng thuộc đường tròn đường kính BC.

Suy ra \({\rm{B}},{\rm{C}},{\rm{E}},{\rm{F}}\) cùng thuộc đường tròn đường kính BC hay BFEC nội tiếp đường tròn.

Chứng minh: \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\).

Cách giải

Do BFEC nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {ACB} + \widehat {BFE} = 180^\circ \) (tính chất).

Mà \(\widehat {AFE} + \widehat {BFE} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {AFE}.\)

Xét \(\Delta AEF\) và \(\Delta ACB\) có \(\widehat {ACB} = \widehat {AFE}\) và \(\widehat {BAC}\) chung.

Suy ra

Suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\) hay \(AE \cdot AC = AF \cdot AB\).

c) Gọi K là điểm đối xứng với điểm O qua đường thẳng BC. Chứng minh rằng: \(HK \bot EF\).

Cách giải:

Gọi N là giao diểm của AO và EF, gọi M là giao điểm của BC và OK .

Do K đối xứng với O qua BC nên BC là trung trực của OK hay \(BC \bot OK\) tại M

Ta có \(OB = OC\) (cùng bằng bán kính) nên \(\Delta OBC\) cân tại O.

Mà OM là đường cao nên OM đồng thời là trung tuyến hay M là trung điểm của BC.

Kẻ đường kính AI của \(\left( {\rm{O}} \right)\).

Khi đó \(\widehat {ACI} = \widehat {ABI} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \(CI\,{\rm{//}}\,BE\) (cùng vuông góc với AC) và \(BI\,{\rm{//}}\,CH\) (do cùng vuông góc với AB).

Do đó BHCI là hình bình hành.

Lời giải

Đường thẳng \(\left( d \right):y = 2x - m + 3\)\(\left( P \right):y = {x^2}\) cắt nhau thì \({x^2} = 2x - m + 3\) hay \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\).

Xét \({\rm{\Delta '}} = {\left( {\frac{{ - 2}}{2}} \right)^2} - \left( {m - 3} \right) = 1 - m + 3 = 4 - m\).

Để đường thẳng \(\left( {\rm{d}} \right)\) cắt đồ thị \(\left( {\rm{P}} \right)\) tại hai điểm phân biệt thì phương trình \({x^2} - 2x + m - 3 = 0\) có hai nghiệm phân biệt, suy ra \({\rm{\Delta '}} = 4 - m > 0\) nên \(m < 4\) (1) Áp dụng định lí Viète, ta có: \({x_1}{x_2} = \frac{{m - 3}}{1} = m - 3\)

Để đường thẳng \(\left( {\rm{d}} \right)\) cắt đồ thị \(\left( {\rm{P}} \right)\) tại hai điểm nằm về hai phía của trục tung thì hoành độ \({x_1}\)\({x_2}\) trái dấu hay \({x_1}{x_2} = m - 3 < 0\).

Do đó \(m < 3\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(m < 3\).
Các giá trị nguyên dương của \(m\) thoả mãn là \(1\,;\,\,2.\)
Vậy với \(m \in \left\{ {1\,;\,\,2} \right\}\) thì đường thẳng \(\left( {\rm{d}} \right)\) cắt đồ thị \(\left( {\rm{P}} \right)\) tại hai điểm phân biệt nằm về hai phía đối với trục tung.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP