khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

13/01/2026 158 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y =f(x) có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Có bao nhiêu số nguyên \(m\) để hàm số \(g\left( x \right) = 2{f^2}\left( x \right) \cdot \left[ {f\left( x \right) - 3m} \right]\) có 4 điểm cực tiểu?

A. 3.    
B. 4.   
C. 2.      
D. 5.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \[g\left( x \right) = 2{f^2}\left( x \right) \cdot \left[ {f\left( x \right) - 3m} \right] = 2{f^3}\left( x \right) - 6m \cdot {f^2}\left( x \right)\].

\( \Rightarrow g'\left( x \right) = 6f'\left( x \right) \cdot {f^2}\left( x \right) - 12m \cdot f'\left( x \right) \cdot f\left( x \right)\)\[ = 6f'\left( x \right) \cdot f\left( x \right) \cdot \left[ {f\left( x \right) - 2m} \right]\].

Khi đó, \[g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = 2m\,\,\,\left( * \right)}\end{array}} \right.\].

Dễ thấy \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm là \(x = 0\,;\,\,x = 3\)\(f\left( x \right) = 0\) có ba nghiệm thực phân biệt.

Yêu cầu bài toán \[ \Leftrightarrow g'\left( x \right) = 0\] có 8 nghiệm đơn phân biệt \( \Leftrightarrow (*)\) có ba nghiệm đơn phân biệt \( \Leftrightarrow - 1 < 2m < 5 \Leftrightarrow - \frac{1}{2} < m < \frac{5}{2}.\)\(m \in \mathbb{Z}\) suy ra \(m \in \left\{ {0\,;\,\,1\,;\,\,2} \right\}.\) Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố bạn An bắn được vào tâm.

Gọi \(B\) là biến cố bạn Bình bắn được vào tâm.

Xác suất để bạn An bắn được vào tâm là: \[P\left( A \right) = 0,7\].

Xác suất để bạn Bình bắn được vào tâm là: \(P\left( B \right) = 0,45\).

Xác suất để bạn Bình không bắn được vào tâm là: \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,45 = 0,55\).

Vì biến cố \(A\)\(\bar B\) độc lập với nhau nên để trong một lần bắn nào đó, xác suất bạn An bắn được vào tâm còn bạn Bình thì không là: \(P\left( {A\bar B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B} \right) = 0,7 \cdot 0,55 = 0,385\). Chọn A.

Lời giải

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB}\\{SH \bot AB\,;\,\,SH \subset \left( {SAB} \right)}\end{array}\,\,\, \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)} \right..\)

Kẻ \(HK \bot CD\,\,\left( {K \in CD} \right)\). Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot HK\\CD \bot SH\end{array} \right.\)\( \Rightarrow CD \bot \left( {SHK} \right) \Rightarrow CD \bot SK\).

Gọi \(I\) là điểm đối xứng với \(H\) qua \(K\). Khi đó \(\Delta CKH = \Delta DKI\), suy ra \(\widehat {CHK} = \widehat {DIK}\).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \[DI\,{\rm{//}}\,HC\], suy ra \[HC\,{\rm{//}}\,\left( {SID} \right)\].

\[ \Rightarrow d\left( {HC,\,\,SD} \right) = d\left( {HC,\,\,\left( {SID} \right)} \right) = d\left( {H,\,\,\left( {SID} \right)} \right)\].

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), kẻ \(HE \bot DI\,\,\left( {E \in DI} \right)\), trong mp\(\left( {SHE} \right)\) kẻ \(HF \bot SE\,\,\left( {F \in SE} \right).\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}DI \bot HE\\DI \bot SH\end{array} \right. \Rightarrow DI \bot \left( {SHE} \right) \Rightarrow DI \bot HF.\)

\[\left\{ \begin{array}{l}HF \bot SE\\HF \bot DI\end{array} \right. \Rightarrow HF \bot \left( {SID} \right)\]\[ \Rightarrow d\left( {H,\,\,\left( {SID} \right)} \right) = HF\].

+) Tính \(HE\):

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a,AD = 3a (ảnh 2)

• Xét \(\Delta DKI\) vuông tại \(K\) có \(\sin \widehat {DIK} = \frac{{DK}}{{DI}} = \frac{a}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {3a} \right)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {10} }}.\)

• Xét \(\Delta HIE\) vuông tại \(E\) có \[HE = HI \cdot \sin I = 6a \cdot \frac{1}{{\sqrt {10} }} = \frac{{3a\sqrt {10} }}{5}.\]

+) Tính \(SH\):

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a,AD = 3a (ảnh 1)

+) Tính \(HF\): Xét tam giác \[SHE\] vuông tại \(H\) có \(HF\) là đường cao nên

\(\frac{1}{{H{F^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{E^2}}} = \frac{1}{{9{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{18}}{5}{a^2}}} = \frac{7}{{18{a^2}}} \Rightarrow HF = \frac{{3a\sqrt {14} }}{7}.\)

Vậy \[{\rm{d}}\left( {SD,\,\,CH} \right) = \frac{{3\sqrt {14} a}}{7}\]. Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2 - 3t\\z = 5 - 9t\end{array} \right.\].                   
B. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2 - 3t\\z = 5\end{array} \right.\].
C. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 2\\z = 5 - 3t\end{array} \right.\].              
D. \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 2t\\z = - 3 + 5t\end{array} \right.\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP