khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/01/2026 187 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = - x\left( {2x - 5} \right),\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

A. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).  
B. \(\left( {0;2} \right)\). 
C. \(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).    
D. \[\left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo đề, ta có: \(f'\left( x \right) = - x\left( {2x - 5} \right),\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \frac{5}{2}\).

Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây? (ảnh 1)

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{5}{2}} \right)\), nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)\(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;2} \right) \subset \left( {0;\frac{5}{2}} \right)\) nên hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 3

Ta có \(2\left[ {f\left( x \right)} \right]{}^2 - 3f\left( x \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = 1\\f\left( x \right) = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Xét phương trình \(f\left( x \right) = 1\) (1). Quan sát bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt đường thẳng \(y = 1\) tại 1 điểm duy nhất.

• Xét phương trình \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}\) (2). Quan sát bảng biến thiên ta thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\) tại 2 điểm phân biệt.

Đồng thời nghiệm của phương trình (1) khác 2 nghiệm của phương trình (2) nên số nghiệm của phương trình đã cho là 3.

Đáp án cần nhập là: \(3\).

Lời giải

Gọi A là biến cố “lần thứ hai lấy được thẻ ATM Vietcombank”, B là biến cố “lần thứ nhất lấy được thẻ ATM của BIDV”. Ta cần tìm \[P\left( {A|B} \right)\].

Sau khi lấy lần thứ nhất (biến cố B đã xảy ra) trong hộp còn lại 9 thẻ (trong đó 4 thẻ Vietcombank) nên \[P\left( {A|B} \right) = \frac{4}{9}\]. Chọn D.

Câu 4

A. \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\]. 
B. \(\left( { - \infty \,;\,1} \right)\).    
C. \(\left( { - 1\,;\,1} \right)\).               
D. \(\left( {4\,;\,5} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{{20}}{3}\).
B. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{{20}}{3}\).     
C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{{16}}{4}\).    
D. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{5}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP