Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ . Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến , biết nhiệt dung riêng của sắt là \(478\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\), của nước là \(4180\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\). Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra bên ngoài.
Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào trong lò một miếng sắt có khối lượng 50 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả nó vào một nhiệt lượng kế chứa 900 g nước ở nhiệt độ . Khi đó nhiệt độ của nước tăng lên đến , biết nhiệt dung riêng của sắt là \(478\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\), của nước là \(4180\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\). Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra bên ngoài.
a) Khi thả miếng sắt vào nhiệt lương kế, miếng sắt tỏa nhiệt còn nước sẽ thu nhiệt.
b) Nhiệt lượng tỏa ra khi miếng sắt giảm là \(478\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}\).
c) Nhiệt lượng nước thu vào là \(22,572\;{\rm{J}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Nhiệt độ sắt lớn hơn nước \( \Rightarrow \)a) Đúng
\({Q_s} = {Q_n} = {m_n}{c_n}\Delta {t_n} = 0,9 \cdot 4180 \cdot (23 - 17) = 22572\;{\rm{J}} \Rightarrow \)b) Sai; c) Sai
d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Khi được chụp cộng hưởng từ, không đeo các đồ dùng bằng kim loại vì dòng điện cảm ứng trong các đồ dùng ấy có thể ảnh hưởng đến kết quả đo của máy.
b) Độ biến thiên từ thông qua vòng dây kim loại có độ lớn gần bằng \(7,54 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}}\).
c) Suất điện động cảm ứng trong vòng dây kim loại là \(5,03\;{\rm{V}}\).
Lời giải
a) Đúng
\(S = \pi {R^2} = \pi \cdot 0,{04^2} = 1,6\pi \cdot {10^{ - 3}}\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\(\Delta \phi = \Delta BS = (0,5 - 2) \cdot 1,6\pi \cdot {10^{ - 3}} \approx - 7,54 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}} \Rightarrow \)b) Đúng
\(i = \frac{e}{R} = \frac{{5,03 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,02}} \approx 0,25A \Rightarrow \)c) Sai
\(e = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}} = \frac{{7,54 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{1,5}} = 5,03 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}} \Rightarrow \)d) Đúng
Lời giải
Câu 3
A. Năng lượng là một đại lượng vô hướng.
B. Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
C. Năng lượng luôn là một đại lượng bảo toàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Vectơ cường độ điện trường tại \({\rm{M}},{\rm{N}}\) có cùng phương, chiều và cùng độ lớn.
b) Độ lớn cường độ điện trường tại M bằng \({45.10^6}\;{\rm{V}}/{\rm{m}}\).
c) Đặt tại M một điện tích \({\rm{q}} = - 4 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{C}}\). Lực điện tác dụng lên điện tích q được biểu diễn như hình vẽ 2.2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Độ phóng xạ của một khối chất phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ đó.
B. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.
C. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
